HSK3 · Bài 1 · Kế hoạch cuối tuần
周末你有什么打算?
Cuối tuần bạn định làm gì?. Bài 1 giáo trình chuẩn HSK3 có 15 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề kế hoạch cuối tuần.
Từ mới (15 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 啊 | a | a | nhé, nhỉ, à (trợ từ cuối câu, làm câu nhẹ nhàng hơn) |
| 搬 | bān | ban | dọn, chuyển (đồ, nhà) |
| 北方 | běifāng | bắc phương | phương Bắc, miền Bắc |
| 打算 | dǎsuàn | đả toán | dự định; kế hoạch |
| 带 | dài | đới | mang theo, đem theo |
| 地图 | dìtú | địa đồ | bản đồ |
| 复习 | fùxí | phục tập | ôn tập, ôn bài |
| 跟 | gēn | cân | cùng, với |
| 面包 | miànbāo | diện bao | bánh mì |
| 南 | nán | nam | phía nam, miền Nam |
| 一直 | yìzhí | nhất trực | suốt, luôn luôn; thẳng |
| 游戏 | yóuxì | du hí | trò chơi, game |
| 着急 | zháojí | trước cấp | sốt ruột, lo lắng |
| 周末 | zhōumò | chu mạt | cuối tuần |
| 作业 | zuòyè | tác nghiệp | bài tập (về nhà) |
Ngữ pháp
Bổ ngữ kết quả 好
V + 好
Đặt 好 sau động từ để nói việc đã làm xong và làm cho đâu ra đấy (sẵn sàng, ổn thỏa). Phủ định dùng 没 + V + 好, không dùng 不. Người Việt hay quên 好 và chỉ nói 我准备了, nghe như “có chuẩn bị” chứ chưa chắc đã xong.
作业你写好了吗?
zuò yè nǐ xiě hǎo le ma?
Bài tập con làm xong chưa?
地图我已经带好了。
dì tú wǒ yǐ jīng dài hǎo le。
Bản đồ mình đã mang theo đầy đủ rồi.
饭还没做好,你们再等一下。
fàn hái méi zuò hǎo, nǐ men zài děng yí xià。
Cơm vẫn chưa nấu xong, mọi người đợi thêm chút nhé.
Phủ định tuyệt đối 一……也/都 + 不/没……
一 + lượng từ (+ N) + 也/都 + 不/没 + V/A
Nghĩa là “không… một chút nào / không một… nào”. Cụm 一 + lượng từ + danh từ phải đưa lên TRƯỚC 也/都, không đặt sau động từ như tiếng Việt. Việc đã qua dùng 没, thói quen hoặc tính chất dùng 不.
这个周末我一点儿也不忙。
zhè ge zhōu mò wǒ yì diǎn ér yě bù máng。
Cuối tuần này mình chẳng bận chút nào.
我今天一个面包都没吃。
wǒ jīn tiān yí gè miàn bāo dōu méi chī。
Hôm nay mình chưa ăn cái bánh mì nào.
他一次也没去过北方。
tā yí cì yě méi qù guò běi fāng。
Anh ấy chưa đi miền Bắc lần nào.
Liên từ 那 (vậy thì)
(Câu của người kia), 那 + S + V
那 đứng đầu câu, nối tiếp điều người khác vừa nói hoặc tình huống vừa nêu, nghĩa là “vậy thì, thế thì”. Nó khác 那 “kia” (đại từ chỉ định). Không đặt 那 sau chủ ngữ.
你不想玩儿游戏?那我们去看电影吧。
nǐ bù xiǎng wán ér yóu xì? nà wǒ men qù kàn diàn yǐng ba。
Bạn không muốn chơi game à? Vậy mình đi xem phim nhé.
明天下雨?那我们就不去了。
míng tiān xià yǔ? nà wǒ men jiù bú qù le。
Mai mưa à? Vậy mình không đi nữa.
你不舒服?那早点儿休息吧。
nǐ bù shū fú? nà zǎo diǎn ér xiū xi ba。
Bạn không khỏe à? Vậy nghỉ sớm đi.