HSK3 · Bài 2 · Ở văn phòng
他什么时候回来?
Khi nào anh ấy quay về?. Bài 2 giáo trình chuẩn HSK3 có 18 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề ở văn phòng.
Từ mới (18 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 把 | bǎ | bả | cái, cây (lượng từ cho vật có tay cầm: dù, ghế…) |
| 办公室 | bàngōngshì | biện công thất | văn phòng |
| 脚 | jiǎo | cước | bàn chân |
| 经理 | jīnglǐ | kinh lý | giám đốc, quản lý |
| 辆 | liàng | lượng | chiếc (lượng từ cho xe) |
| 楼 | lóu | lâu | tòa nhà; tầng, lầu |
| 拿 | ná | nã | cầm, lấy |
| 难 | nán | nan | khó |
| 胖 | pàng | bàn | béo, mập |
| 其实 | qíshí | kỳ thực | thật ra |
| 容易 | róngyì | dung dị | dễ, dễ dàng |
| 伞 | sǎn | tản | cái ô, cây dù |
| 瘦 | shòu | sấu | gầy, ốm |
| 树 | shù | thụ | cây |
| 疼 | téng | đông | đau, nhức |
| 腿 | tuǐ | thối | chân, cẳng chân |
| 秘书 | mìshū | bí thư | thư ký |
| 太太 | tàitai | thái thái | bà; vợ |
Ngữ pháp
Bổ ngữ xu hướng đơn 来 / 去
V + 来/去;V + nơi chốn + 来/去
Sau động từ thêm 来 nếu hành động hướng về phía người nói, thêm 去 nếu rời xa người nói. Nếu có từ chỉ nơi chốn thì đặt nó GIỮA động từ và 来/去 (上楼去), người Việt hay đặt sai thành 上去楼.
经理上楼去了。
jīng lǐ shàng lóu qù le。
Giám đốc lên lầu rồi.
外面下雨了,你拿一把伞去吧。
wài miàn xià yǔ le, nǐ ná yì bǎ sǎn qù ba。
Ngoài trời mưa rồi, bạn cầm một cây dù đi nhé.
外面冷,快进来吧!
wài miàn lěng, kuài jìn lái ba!
Ngoài này lạnh, mau vào đi!
Hai hành động xảy ra liên tiếp
V1 + 了 + (O1) + 就 + V2
Hành động thứ hai xảy ra ngay sau khi xong hành động thứ nhất: “… xong là …”. 了 đặt ngay sau V1, 就 đứng trước V2. Người Việt hay bỏ 了 hoặc đặt 就 trước chủ ngữ.
我下了课就去你家。
wǒ xià le kè jiù qù nǐ jiā。
Tan học xong là mình tới nhà bạn.
他吃了午饭就回办公室了。
tā chī le wǔ fàn jiù huí bàn gōng shì le。
Ăn trưa xong là anh ấy về văn phòng ngay.
明天我起了床就去跑步。
míng tiān wǒ qǐ le chuáng jiù qù pǎo bù。
Mai dậy xong là mình đi chạy bộ.
Câu hỏi tu từ 能……吗?
能 + V + 吗? / 能 + 不 + V/A + 吗?
Câu hỏi không cần trả lời, dùng để khẳng định ý ngược lại: 能…吗 = “làm sao mà … được” (không thể); 能不…吗 = “sao mà không … được” (chắc chắn có). Thường có lý do đứng phía trước.
你每天吃这么多蛋糕,能不胖吗?
nǐ měi tiān chī zhè me duō dàn gāo, néng bú pàng ma?
Ngày nào cũng ăn nhiều bánh kem thế, sao mà không béo được?
这么难的题,他能做对吗?
zhè me nán de tí, tā néng zuò duì ma?
Bài khó thế này, cậu ấy làm đúng sao được?
他的腿还疼呢,能去踢足球吗?
tā de tuǐ hái téng ne, néng qù tī zú qiú ma?
Chân cậu ấy còn đau, sao mà đi đá bóng được?