HSK3 · Bài 9 · So sánh và học tập
她的汉语说得跟中国人一样好。
Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc. Bài 9 giáo trình chuẩn HSK3 có 13 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề so sánh và học tập.
Từ mới (13 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 班 | bān | ban | lớp |
| 比较 | bǐjiào | tỉ giảo | tương đối, khá; so sánh |
| 参加 | cānjiā | tham gia | tham gia, tham dự |
| 担心 | dān xīn | đam tâm | lo lắng |
| 放心 | fàng xīn | phóng tâm | yên tâm |
| 了解 | liǎojiě | liễu giải | hiểu rõ, tìm hiểu |
| 先 | xiān | tiên | trước, trước hết |
| 一定 | yídìng | nhất định | nhất định, chắc chắn |
| 一样 | yíyàng | nhất dạng | giống nhau, như nhau |
| 影响 | yǐngxiǎng | ảnh hưởng | ảnh hưởng |
| 中间 | zhōngjiān | trung gian | ở giữa |
| 最后 | zuìhòu | tối hậu | cuối cùng |
| 大山 | Dàshān | Đại Sơn | Đại Sơn (tên người) |
Ngữ pháp
Cấu trúc 越 A 越 B
S + 越 + V/A + 越 + A
“Càng A càng B”: B thay đổi theo A. A thường là động từ (越说越快, 越学越喜欢). Trước B không thêm 很, 非常.
雨越下越大了。
yǔ yuè xià yuè dà le。
Mưa càng lúc càng to.
他越学越喜欢汉语。
tā yuè xué yuè xǐ huan hàn yǔ。
Anh ấy càng học càng thích tiếng Trung.
Cấu trúc 越来越 + tính từ
S + 越来越 + A + 了
越来越 = “ngày càng”, chỉ sự thay đổi theo thời gian, cuối câu thường có 了. Cũng không thêm 很 trước tính từ.
天气越来越冷了。
tiān qì yuè lái yuè lěng le。
Thời tiết ngày càng lạnh.
她的汉语越来越好了。
tā de hàn yǔ yuè lái yuè hǎo le。
Tiếng Trung của cô ấy ngày càng giỏi.
So sánh ngang bằng: A 跟 B 一样
A + 跟 + B + 一样 (+ tính từ)
A giống B, hoặc A … như B. Tính từ đứng SAU 一样: 一样高 = cao bằng nhau. Phủ định: A 跟 B 不一样. Không thêm 很 trước tính từ.
她的汉语说得跟中国人一样好。
tā de hàn yǔ shuō dé gēn zhōng guó rén yí yàng hǎo。
Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc.
我跟我哥哥一样高。
wǒ gēn wǒ gē ge yí yàng gāo。
Tôi cao bằng anh trai tôi.
我的爱好跟你的不一样。
wǒ de ài hào gēn nǐ de bù yí yàng。
Sở thích của tôi không giống của bạn.