Tâm HSK
HSK3 · Bài 5 · Thời tiết và sức khỏe

我最近越来越胖了。

Dạo này mình ngày càng béo ra.. Bài 5 giáo trình chuẩn HSK3 có 13 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề thời tiết và sức khỏe.

Từ mới (13 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
草cǎothảocỏ
春chūnxuânmùa xuân
当然dāngránđương nhiêntất nhiên, dĩ nhiên
发烧fā shāophát thiêusốt, bị sốt
感冒gǎnmàocảm mạobị cảm; cảm cúm
季节jìjiéquý tiếtmùa
裙子qúnziquần tửváy
为wèivịvì; cho
夏xiàhạmùa hè
用yòngdụngcần (thường dùng 不用: không cần); dùng
越yuèviệtcàng
照顾zhàogùchiếu cốchăm sóc
最近zuìjìntối cậngần đây, dạo này

Ngữ pháp

Trợ từ 了 chỉ sự thay đổi

A / V (O) + 了 (cuối câu)

了 ở cuối câu báo hiệu tình hình đã khác trước: “… rồi”, “… ra”, “không … nữa”. Đây là 了 thay đổi, khác với 了 sau động từ chỉ hành động đã hoàn thành. Phủ định 不…了 nghĩa là “không… nữa”.

春天到了,草也绿了。
chūn tiān dào le, cǎo yě lǜ le。
Mùa xuân đến rồi, cỏ cũng xanh rồi.
我不发烧了。
wǒ bù fā shāo le。
Mình hết sốt rồi.
天气热了,我可以穿裙子了。
tiān qì rè le, wǒ kě yǐ chuān qún zǐ le。
Trời nóng rồi, mình mặc váy được rồi.

Ngày càng: 越来越 + A/V tâm lý

越来越 + tính từ / động từ tâm lý (+ 了)

Diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian: “ngày càng…”. Sau 越来越 KHÔNG thêm 很, 非常, 太. Thường đi với 了 cuối câu. Chỉ dùng với tính từ hoặc động từ tâm lý như 喜欢, 想.

天气越来越热了。
tiān qì yuè lái yuè rè le。
Trời ngày càng nóng.
我越来越喜欢夏天了。
wǒ yuè lái yuè xǐ huan xià tiān le。
Mình ngày càng thích mùa hè.
他的汉语越来越好。
tā de hàn yǔ yuè lái yuè hǎo。
Tiếng Trung của anh ấy ngày càng giỏi.

不用 + V (không cần)

不用 + V

不用 nghĩa là “không cần, khỏi phải”, là phủ định của 要 / 得 (phải). Không dùng 不要 trong trường hợp này, vì 不要 nghĩa là “đừng”, nghe như cấm đoán.

你不用来接我,我自己回去。
nǐ bú yòng lái jiē wǒ, wǒ zì jǐ huí qù。
Bạn không cần đến đón mình, mình tự về.
明天是周末,不用上班。
míng tiān shì zhōu mò, bú yòng shàng bān。
Mai là cuối tuần, không phải đi làm.
只是感冒,不用去医院。
zhǐ shì gǎn mào, bú yòng qù yī yuàn。
Chỉ là cảm thôi, không cần đi viện.