HSK3 · Bài 4 · Tính cách và con người
她总是笑着跟客人说话。
Cô ấy luôn mỉm cười khi nói chuyện với khách.. Bài 4 giáo trình chuẩn HSK3 có 18 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề tính cách và con người.
Từ mới (18 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 比赛 | bǐsài | tỷ tái | trận đấu, cuộc thi |
| 超市 | chāoshì | siêu thị | siêu thị |
| 聪明 | cōngming | thông minh | thông minh |
| 蛋糕 | dàngāo | đản cao | bánh ngọt, bánh kem |
| 饿 | è | ngạ | đói |
| 分 | fēn | phân | xu (1/100 tệ); điểm; chia |
| 回答 | huídá | hồi đáp | trả lời |
| 角 | jiǎo | giác | hào (1/10 tệ); góc |
| 客人 | kèrén | khách nhân | khách |
| 年级 | niánjí | niên cấp | lớp, khối lớp (năm học) |
| 年轻 | niánqīng | niên khinh | trẻ, trẻ tuổi |
| 努力 | nǔlì | nỗ lực | cố gắng, chăm chỉ |
| 热情 | rèqíng | nhiệt tình | nhiệt tình, niềm nở |
| 认真 | rènzhēn | nhận chân | nghiêm túc, chăm chú |
| 又 | yòu | hựu | vừa…; lại |
| 站 | zhàn | trạm | đứng |
| 照片 | zhàopiàn | chiếu phiến | bức ảnh |
| 总是 | zǒngshì | tổng thị | luôn luôn, lúc nào cũng |
Ngữ pháp
Cấu trúc 又……又……
又 + A1 + 又 + A2
Nghĩa là “vừa… vừa…”, nối hai tính chất hoặc hai trạng thái cùng có. Hai vế thường cùng tốt hoặc cùng xấu. Sau 又 không thêm 很 / 非常.
这个蛋糕又好看又好吃。
zhè ge dàn gāo yòu hǎo kàn yòu hǎo chī。
Cái bánh này vừa đẹp vừa ngon.
她又年轻又聪明。
tā yòu nián qīng yòu cōng ming。
Cô ấy vừa trẻ vừa thông minh.
我现在又冷又饿。
wǒ xiàn zài yòu lěng yòu è。
Bây giờ mình vừa lạnh vừa đói.
Hành động đi kèm: V1着 + V2
S + V1着 (+ O1) + V2 (+ O2)
V1着 diễn tả cách thức hoặc tư thế khi làm việc chính V2: “… mà …”, “trong lúc …”. Động từ chính là V2, nên V1着 luôn đứng trước. Người Việt hay đảo lại theo tiếng Việt (说话笑着) là sai.
他站着回答老师的问题。
tā zhàn zhe huí dá lǎo shī de wèn tí。
Bạn ấy đứng trả lời câu hỏi của thầy.
我们走着去超市吧。
wǒ men zǒu zhe qù chāo shì ba。
Mình đi bộ tới siêu thị nhé.
妈妈笑着说:“你真聪明!”
mā ma xiào zhe shuō:“ nǐ zhēn cōng ming!”
Mẹ cười nói: “Con thông minh thật!”
Cách nói số tiền
số + 元(块) + số + 角(毛) + số + 分
Văn viết dùng 元 / 角 / 分, khẩu ngữ dùng 块 / 毛 / 分 (1 元 = 10 角 = 100 分). Đơn vị cuối cùng thường được lược bỏ: 三块五 = 3,5 tệ. Số 2 đứng trước đơn vị đọc là 两: 两块, 两毛.
这个蛋糕二十八元五角。
zhè ge dàn gāo èr shí bā yuán wǔ jiǎo。
Cái bánh này hai mươi tám tệ năm hào.
一个面包三块五。
yí gè miàn bāo sān kuài wǔ。
Một cái bánh mì ba tệ rưỡi.
一共十块零五分。
yí gòng shí kuài líng wǔ fēn。
Tổng cộng mười tệ không hào năm xu.