Tâm HSK
HSK3 · Bài 7 · Thời gian và giờ giấc

我跟她都认识五年了。

Tôi với cô ấy quen nhau được năm năm rồi. Bài 7 giáo trình chuẩn HSK3 có 12 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề thời gian và giờ giấc.

Từ mới (12 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
半bànbánmột nửa; rưỡi
差chàsaikém, thiếu
迟到chídàotrì đáođến muộn
感兴趣gǎn xìngqùcảm hứng thúcó hứng thú, thích
欢迎huānyínghoan nghênhhoan nghênh, chào mừng
接jiētiếpđón; nhận (điện thoại)
结婚jié hūnkết hônkết hôn, cưới
久jiǔcửulâu
刻kèkhắcmười lăm phút
同事tóngshìđồng sựđồng nghiệp
以前yǐqiándĩ tiềntrước đây, trước kia
银行yínhángngân hàngngân hàng

Ngữ pháp

Diễn tả khoảng thời gian

V + (了) + thời lượng (+ 了) / V + O + V + thời lượng

Thời lượng (bao lâu) đặt SAU động từ, không đặt trước như “hai năm học”. Có tân ngữ thì lặp lại động từ. Thêm 了 cuối câu nghĩa là việc đó đến giờ vẫn còn tiếp diễn.

我跟她认识五年了。
wǒ gēn tā rèn shi wǔ nián le。
Tôi với cô ấy quen nhau được năm năm rồi.
我等了他半个小时。
wǒ děng le tā bàn gè xiǎo shí。
Tôi đã đợi anh ấy nửa tiếng.
他学汉语学了两年了。
tā xué hàn yǔ xué le liǎng nián le。
Anh ấy học tiếng Trung được hai năm rồi.

Diễn tả sự hứng thú

S + 对 + N + (很 / 不) 感兴趣

Điều mình thích được đưa lên trước bằng 对: 对音乐感兴趣. Người Việt hay nói theo thứ tự “có hứng thú với âm nhạc” thành 感兴趣音乐 — sai.

我对中国历史很感兴趣。
wǒ duì zhōng guó lì shǐ hěn gǎn xìng qù。
Tôi rất có hứng thú với lịch sử Trung Quốc.
以前她对音乐不感兴趣。
yǐ qián tā duì yīn yuè bù gǎn xìng qù。
Trước đây cô ấy không hứng thú với âm nhạc.

Nói giờ với 半, 刻, 差

…点半 / …点一刻 / 差 + số phút + …点

半 = rưỡi, 一刻 = 15 phút, 三刻 = 45 phút. 差 + số phút + giờ = giờ kém: 差五分十点 là mười giờ kém năm. Giờ đồng hồ dùng 分, không dùng 分钟.

我们七点半见。
wǒ men qī diǎn bàn jiàn。
Bảy giờ rưỡi chúng ta gặp nhau.
现在九点一刻。
xiàn zài jiǔ diǎn yí kè。
Bây giờ là chín giờ mười lăm.
她的飞机差十分十点到。
tā de fēi jī chà shí fēn shí diǎn dào。
Máy bay của cô ấy đến lúc mười giờ kém mười.