HSK3 · Bài 19 · Nhận ra và nhớ lại
你没看出来吗?
Bạn không nhìn ra à?. Bài 19 giáo trình chuẩn HSK3 có 14 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề nhận ra và nhớ lại.
Từ mới (14 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 船 | chuán | thuyền | thuyền, tàu thủy |
| 短 | duǎn | đoản | ngắn |
| 耳朵 | ěrduo | nhĩ đóa | tai |
| 过 | guò | quá | đón, ăn (Tết, sinh nhật); trải qua |
| 经过 | jīngguò | kinh quá | đi qua, ngang qua |
| 哭 | kū | khốc | khóc |
| 蓝 | lán | lam | màu xanh lam, xanh da trời |
| 脸 | liǎn | kiểm | mặt, khuôn mặt |
| 马 | mǎ | mã | ngựa |
| 鸟 | niǎo | điểu | chim |
| 秋 | qiū | thu | mùa thu |
| 位 | wèi | vị | vị (lượng từ chỉ người, lịch sự) |
| 张 | zhāng | trương | tờ, tấm (lượng từ cho vật phẳng) |
| 黄河 | Huáng Hé | Hoàng Hà | sông Hoàng Hà |
Ngữ pháp
Nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng: 出来
V + 出来
出来 ngoài nghĩa “đi ra” còn có nghĩa “nhận ra, làm ra được”: 看出来 (nhìn ra), 听出来 (nghe ra), 想出来 (nghĩ ra). Phủ định dùng 没 + V + 出来, không thêm 了.
你没看出来吗?她刚才哭过。
nǐ méi kàn chū lái ma? tā gāng cái kū guò。
Bạn không nhìn ra à? Cô ấy vừa khóc xong.
我听出来了,这是妈妈的声音。
wǒ tīng chū lái le, zhè shì mā ma de shēng yīn。
Mình nghe ra rồi, đây là giọng của mẹ.
这个办法是谁想出来的?
zhè ge bàn fǎ shì shuí xiǎng chū lái de?
Cách này là ai nghĩ ra vậy?
Nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng: 起来, 下去, 下来
V + 起来 / 下去 / 下来
想起来 = nhớ ra; V + 下去 = tiếp tục làm tiếp; V + 下来 = ghi lại, giữ lại (写下来, 记下来). Người Việt hay nhầm “nói tiếp” thành 说下来 — phải là 说下去.
我想起来了,他叫张东。
wǒ xiǎng qǐ lái le, tā jiào zhāng dōng。
Mình nhớ ra rồi, anh ấy tên là Trương Đông.
你说下去,我们都在听。
nǐ shuō xià qù, wǒ men dōu zài tīng。
Bạn nói tiếp đi, bọn mình đều đang nghe.
老师说的话,我都记下来了。
lǎo shī shuō de huà, wǒ dōu jì xià lái le。
Lời thầy nói, mình đều ghi lại hết rồi.
Câu kiêm ngữ với 使, 叫, 让
S + 使/叫/让 + người + V/A
Nghĩa là “khiến, làm cho, bảo (ai làm gì)”. 叫 và 让 dùng nhiều trong khẩu ngữ, có thể là “bảo/cho phép”; 使 trang trọng hơn, thường đi với từ chỉ cảm xúc, trạng thái: 使人高兴. Không dịch “làm cho” thành 做.
这件事使她很难过。
zhè jiàn shì shǐ tā hěn nán guò。
Chuyện này khiến cô ấy rất buồn.
妈妈叫我早点儿回家。
mā ma jiào wǒ zǎo diǎn ér huí jiā。
Mẹ bảo mình về nhà sớm một chút.
他的话让我很高兴。
tā de huà ràng wǒ hěn gāo xìng。
Lời anh ấy làm mình rất vui.