HSK3 · Bài 18 · Thuyết phục và tin tưởng
我相信他们会同意的。
Mình tin là họ sẽ đồng ý. Bài 18 giáo trình chuẩn HSK3 có 17 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề thuyết phục và tin tưởng.
Từ mới (17 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 不但……而且…… | búdàn……érqiě…… | bất đãn … nhi thả | không những… mà còn… |
| 地 | de | địa | (trợ từ nối trạng ngữ với động từ) |
| 动物 | dòngwù | động vật | động vật, con vật |
| 段 | duàn | đoạn | đoạn, khoảng (thời gian, đường) |
| 关于 | guānyú | quan vu | về (chủ đề) |
| 国家 | guójiā | quốc gia | đất nước, quốc gia |
| 机会 | jīhuì | cơ hội | cơ hội, dịp |
| 奇怪 | qíguài | kỳ quái | lạ, kỳ lạ |
| 同意 | tóngyì | đồng ý | đồng ý |
| 万 | wàn | vạn | vạn, mười nghìn |
| 相信 | xiāngxìn | tương tín | tin, tin tưởng |
| 向 | xiàng | hướng | về phía; với, đối với |
| 有名 | yǒumíng | hữu danh | nổi tiếng |
| 只 | zhī | chích | con (lượng từ cho động vật) |
| 种 | zhǒng | chủng | loại, kiểu |
| 嘴 | zuǐ | chủy | miệng, mỏ |
| 特点 | tèdiǎn | đặc điểm | đặc điểm |
Ngữ pháp
Câu điều kiện 只要……,就……
只要 + điều kiện,(S) + 就 + V
只要 = “chỉ cần”: nêu một điều kiện đơn giản là đủ để có kết quả ở vế sau; vế sau dùng 就. Đừng nhầm với 只有……才…… (chỉ có… mới…) — 只要 đi với 就, không đi với 才.
只要你努力,你的汉语就会提高。
zhǐ yào nǐ nǔ lì, nǐ de hàn yǔ jiù huì tí gāo。
Chỉ cần bạn cố gắng thì tiếng Trung của bạn sẽ tiến bộ.
只要不下雨,我们就去动物园。
zhǐ yào bú xià yǔ, wǒ men jiù qù dòng wù yuán。
Chỉ cần trời không mưa là chúng ta đi sở thú.
Giới từ 关于
关于 + chủ đề (+ 的 + N)
关于 = “về (chủ đề gì)”. Cụm 关于… có thể đứng đầu câu, hoặc làm định ngữ có 的 đứng TRƯỚC danh từ: 关于动物的书. Người Việt hay nói theo thứ tự “sách về động vật” thành 书关于动物 — sai.
我想看关于中国历史的书。
wǒ xiǎng kàn guān yú zhōng guó lì shǐ de shū。
Mình muốn đọc sách về lịch sử Trung Quốc.
关于这件事,我还没决定。
guān yú zhè jiàn shì, wǒ hái méi jué dìng。
Về chuyện này, mình vẫn chưa quyết định.
Câu tăng tiến 不但……而且……
S + 不但 + A/V,而且 + A/V
“Không những… mà còn…”. Nếu hai vế cùng một chủ ngữ thì chủ ngữ đứng TRƯỚC 不但; vế sau thường có thêm 也/还.
这只小狗不但很可爱,而且很聪明。
zhè zhī xiǎo gǒu bú dàn hěn kě ài, ér qiě hěn cōng ming。
Chú chó nhỏ này không những dễ thương mà còn rất thông minh.
他不但会说汉语,而且还会写很多汉字。
tā bú dàn huì shuō hàn yǔ, ér qiě hái huì xiě hěn duō hàn zì。
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết rất nhiều chữ Hán.