HSK3 · Bài 13 · Gia đình và sinh hoạt hằng ngày
我是走回来的。
Mình đi bộ về đấy. Bài 13 giáo trình chuẩn HSK3 có 15 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề gia đình và sinh hoạt hằng ngày.
Từ mới (15 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 过去 | guòqù | quá khứ | (đi) qua đó; quá khứ |
| 坏 | huài | hoại | hỏng, xấu; (sau tính từ) … lắm, … lả |
| 经常 | jīngcháng | kinh thường | thường xuyên |
| 礼物 | lǐwù | lễ vật | quà tặng |
| 奶奶 | nǎinai | nãi nãi | bà nội |
| 起来 | qǐlai | khởi lai | dậy, lên (hướng lên) |
| 校长 | xiàozhǎng | hiệu trưởng | hiệu trưởng |
| 爷爷 | yéye | gia gia | ông nội |
| 一般 | yìbān | nhất ban | thông thường, thường thì |
| 一边 | yìbiān | nhất biên | vừa… vừa… |
| 应该 | yīnggāi | ứng cai | nên, phải |
| 遇到 | yùdào | ngộ đáo | gặp (tình cờ) |
| 愿意 | yuànyì | nguyện ý | bằng lòng, sẵn lòng |
| 终于 | zhōngyú | chung vu | cuối cùng (thì) |
| 生活 | shēnghuó | sinh hoạt | cuộc sống |
Ngữ pháp
Bổ ngữ xu hướng kép
V + 上 / 下 / 进 / 出 / 回 / 过 / 起 + 来 / 去
Ghép hai hướng sau động từ: 走回来 (đi bộ về), 跑上去 (chạy lên), 站起来 (đứng dậy). 来 là hướng về phía người nói, 去 là rời xa người nói. Nếu có danh từ chỉ nơi chốn thì đặt nó GIỮA hai phần: 走进教室来, 跑回家去, không nói 回来家.
我是走回来的。
wǒ shì zǒu huí lái de。
Tôi đi bộ về đấy.
爷爷从外面走进来了。
yé ye cóng wài miàn zǒu jìn lái le。
Ông nội từ ngoài đi vào.
小明跑回家去了。
xiǎo míng pǎo huí jiā qù le。
Tiểu Minh chạy về nhà rồi.
请大家站起来。
qǐng dà jiā zhàn qǐ lái。
Mời mọi người đứng dậy.
Vừa… vừa…: 一边……一边……
S + 一边 + V1 + 一边 + V2
Diễn tả hai hành động diễn ra cùng lúc. Chủ ngữ đứng trước 一边 đầu tiên; sau mỗi 一边 phải là động từ chỉ hành động, không dùng với tính từ (vừa đẹp vừa rẻ thì dùng 又……又……).
奶奶一边看电视一边吃水果。
nǎi nai yì biān kàn diàn shì yì biān chī shuǐ guǒ。
Bà nội vừa xem tivi vừa ăn hoa quả.
我们一边走一边聊天。
wǒ men yì biān zǒu yì biān liáo tiān。
Chúng tôi vừa đi vừa trò chuyện.
Mức độ cao: V/A + 坏了
饿 / 急 / 忙 + 坏了
Đặt 坏了 sau tính từ hoặc động từ chỉ cảm giác để nói mức độ rất cao, thường là cảm giác khó chịu: “đói lả”, “cuống lắm”. Đã có 坏了 thì không thêm 很, 非常 phía trước.
我饿坏了,快吃饭吧!
wǒ è huài le, kuài chī fàn ba!
Tôi đói lả rồi, ăn cơm nhanh thôi!
你这么晚才回来,奶奶急坏了。
nǐ zhè me wǎn cái huí lái, nǎi nai jí huài le。
Con về muộn thế, bà cuống lên rồi đấy.