只买对的,不买贵的。
Chỉ mua cái đúng, không mua cái đắt. Bài 5 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề mua sắm thông minh.
Từ mới (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 标准 | biāozhǔn | tiêu chuẩn | tiêu chuẩn, chuẩn mực |
| 打折 | dǎ zhé | đả chiết | giảm giá |
| 购物 | gòu wù | cấu vật | mua sắm |
| 光 | guāng | quang | chỉ, chỉ có (= 只) |
| 广告 | guǎnggào | nghiễm cáo | quảng cáo |
| 寄 | jì | ký | gửi (thư, hàng) |
| 家具 | jiājù | gia cụ | đồ nội thất |
| 价格 | jiàgé | giá cách | giá cả |
| 考虑 | kǎolǜ | khảo lự | suy xét, cân nhắc |
| 肯定 | kěndìng | khẳng định | chắc chắn, nhất định; khẳng định |
| 浪费 | làngfèi | lãng phí | lãng phí, hoang phí |
| 流行 | liúxíng | lưu hành | thịnh hành, đang mốt |
| 年龄 | niánlíng | niên linh | tuổi |
| 葡萄 | pútao | bồ đào | quả nho |
| 任何 | rènhé | nhậm hà | bất kỳ, bất cứ |
| 沙发 | shāfā | sa phát | ghế sofa |
| 实际 | shíjì | thực tế | thực tế; thiết thực |
| 实在 | shízài | thực tại | thật sự, quả thật |
| 受到 | shòudào | thụ đáo | nhận được, được (欢迎/影响…) |
| 顺便 | shùnbiàn | thuận tiện | nhân tiện |
| 台 | tái | đài | chiếc, cái (lượng từ cho máy móc) |
| 味道 | wèidào | vị đạo | mùi vị |
| 现金 | xiànjīn | hiện kim | tiền mặt |
| 效果 | xiàoguǒ | hiệu quả | hiệu quả |
| 样子 | yàngzi | dạng tử | kiểu dáng, hình dáng |
| 邀请 | yāoqǐng | yêu thỉnh | mời |
| 艺术 | yìshù | nghệ thuật | nghệ thuật; có tính nghệ thuật |
| 优点 | yōudiǎn | ưu điểm | ưu điểm |
| 尤其 | yóuqí | vưu kỳ | nhất là, đặc biệt là |
| 质量 | zhìliàng | chất lượng | chất lượng |
| 制冷 | zhìlěng | chế lãnh | làm lạnh |
Ngữ pháp
肯定: chắc chắn
肯定 làm phó từ = “chắc chắn”, đứng sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ, thể hiện người nói rất tin vào phán đoán của mình. Làm tính từ = “khẳng định”: 肯定的回答. Phủ định là 肯定不/肯定没, không nói 不肯定 với nghĩa “chắc chắn không”.
再说: hơn nữa / để sau hãy tính
(1) Đứng đầu vế sau, 再说 = “hơn nữa, vả lại”, bổ sung thêm một lý do. (2) Đứng cuối câu sau một mốc thời gian/điều kiện, 再说 = “để sau rồi tính”: 明天再说吧.
实际 / 实际上: thực tế
实际 làm tính từ = “thiết thực, sát thực tế”: 这个计划不太实际. 实际上 = “trên thực tế, thật ra”, đứng đầu vế câu để nói sự thật khác với vẻ bề ngoài hoặc điều người ta nghĩ.
Đối với… mà nói
对……来说 = “đối với… mà nói”, nêu góc nhìn của một người hay một nhóm. Phải có đủ 对 và 来说. Người Việt hay bỏ 来 thành 对我说 — đó lại là “nói với tôi”, nghĩa hoàn toàn khác.
尤其: nhất là, đặc biệt là
尤其 nêu ra một phần nổi bật nhất trong cả nhóm đã nói trước đó, nên thường đứng ở VẾ SAU, không đứng đầu câu. Trước danh từ thường dùng 尤其是.