不要太着急赚钱。
Đừng quá vội kiếm tiền. Bài 4 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề công việc và tiền bạc.
Từ mới (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 按时 | ànshí | án thời | đúng giờ, đúng hạn |
| 按照 | ànzhào | án chiếu | theo, dựa theo |
| 保证 | bǎozhèng | bảo chứng | đảm bảo, cam đoan |
| 不得不 | bù dé bù | bất đắc bất | đành phải, không thể không |
| 成功 | chénggōng | thành công | thành công |
| 调查 | diàochá | điều tra | điều tra, khảo sát |
| 方法 | fāngfǎ | phương pháp | phương pháp, cách thức |
| 份 | fèn | phần | phần, bản (lượng từ cho công việc, báo, tài liệu) |
| 感谢 | gǎnxiè | cảm tạ | cảm ơn |
| 工资 | gōngzī | công tư | tiền lương |
| 积累 | jīlěi | tích lũy | tích lũy |
| 计划 | jìhuà | kế hoạch | kế hoạch; lên kế hoạch |
| 奖金 | jiǎngjīn | tưởng kim | tiền thưởng |
| 经验 | jīngyàn | kinh nghiệm | kinh nghiệm |
| 乱 | luàn | loạn | lộn xộn, bừa bãi; (làm) bừa |
| 甚至 | shènzhì | thậm chí | thậm chí |
| 生意 | shēngyi | sinh ý | việc làm ăn, buôn bán |
| 顺利 | shùnlì | thuận lợi | thuận lợi, suôn sẻ |
| 谈 | tán | đàm | nói chuyện, bàn bạc |
| 提 | tí | đề | nhắc đến, đề cập |
| 提前 | tíqián | đề tiền | trước thời hạn, sớm hơn |
| 提醒 | tí xǐng | đề tỉnh | nhắc nhở |
| 完全 | wánquán | hoàn toàn | hoàn toàn |
| 消息 | xiāoxi | tiêu tức | tin tức |
| 一切 | yíqiè | nhất thiết | tất cả |
| 以为 | yǐwéi | dĩ vi | tưởng là (nhưng thực tế không phải) |
| 原来 | yuánlái | nguyên lai | ban đầu, trước đây; hóa ra |
| 责任 | zérèn | trách nhiệm | trách nhiệm |
| 知识 | zhīshi | tri thức | kiến thức, tri thức |
| 赚 | zhuàn | trám | kiếm (tiền), lãi |
| 并 | bìng | tịnh | (trước 不/没) hoàn toàn không, đâu có |
Ngữ pháp
以为: tưởng là
以为 = “tưởng là”, thường dùng khi suy nghĩ đó SAI so với thực tế, vế sau hay có 没想到/其实/原来. Khi nêu ý kiến, quan điểm bình thường thì dùng 认为 hoặc 觉得, không dùng 以为.
原来: ban đầu / hóa ra
原来 có hai cách dùng: (1) “ban đầu, trước đây” — so sánh với bây giờ: 原来的计划、他原来是老师; (2) “hóa ra” — vừa phát hiện ra sự thật, thường đứng đầu câu: 原来是你!
并 + 不 / 没: hoàn toàn không
并 đặt trước 不/没 để nhấn mạnh phủ định, thường để BÁC BỎ một suy nghĩ của người khác hay của chính mình: “đâu có, hoàn toàn không phải”. 并 luôn đứng trước 不/没, không đứng sau.
Giới từ 按照: theo
按照 = “theo, dựa theo” (kế hoạch, yêu cầu, quy định, cách…). Cụm 按照 + N đứng TRƯỚC động từ, khác tiếng Việt hay nói “làm theo kế hoạch” (động từ trước). Sau 按照 thường là danh từ hai âm tiết trở lên.
甚至: thậm chí
甚至 = “thậm chí”, nêu ra ví dụ nổi bật nhất, mức độ cao nhất. Thường đứng trước động từ hoặc trước chủ ngữ/danh từ được nhấn mạnh, hay đi với 都/也 ở sau.