经理对我印象不错。
Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi. Bài 3 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề xin việc và phỏng vấn.
Từ mới (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 安排 | ānpái | an bài | sắp xếp |
| 本来 | běnlái | bản lai | vốn dĩ, lúc đầu; lẽ ra |
| 不管 | bùguǎn | bất quản | bất kể, bất luận |
| 材料 | cáiliào | tài liệu | tài liệu, hồ sơ; vật liệu |
| 诚实 | chéngshí | thành thật | thành thật |
| 符合 | fúhé | phù hợp | phù hợp, đáp ứng (yêu cầu) |
| 负责 | fùzé | phụ trách | phụ trách, chịu trách nhiệm |
| 改变 | gǎibiàn | cải biến | thay đổi |
| 感觉 | gǎnjué | cảm giác | cảm thấy; cảm giác |
| 顾客 | gùkè | cố khách | khách hàng |
| 紧张 | jǐnzhāng | khẩn trương | căng thẳng, hồi hộp |
| 另外 | lìngwài | lánh ngoại | ngoài ra; khác |
| 留 | liú | lưu | để lại, giữ lại; ở lại |
| 律师 | lǜshī | luật sư | luật sư |
| 能力 | nénglì | năng lực | năng lực, khả năng |
| 判断 | pànduàn | phán đoạn | phán đoán, đánh giá |
| 其次 | qícì | kỳ thứ | tiếp theo, thứ hai là |
| 收入 | shōurù | thu nhập | thu nhập |
| 首先 | shǒuxiān | thủ tiên | trước hết, trước tiên |
| 提供 | tígōng | đề cung | cung cấp |
| 挺 | tǐng | đĩnh | khá, rất (khẩu ngữ) |
| 通知 | tōngzhī | thông tri | thông báo, báo tin |
| 信心 | xìnxīn | tín tâm | lòng tin, sự tự tin |
| 应聘 | yìngpìn | ứng sính | ứng tuyển, xin việc |
| 与 | yǔ | dữ | và, với |
| 约会 | yuēhuì | ước hội | hẹn gặp, hẹn hò |
| 咱们 | zánmen | cha môn | chúng ta (gồm cả người nghe) |
| 招聘 | zhāopìn | chiêu sính | tuyển dụng |
| 正式 | zhèngshì | chính thức | chính thức |
| 专业 | zhuānyè | chuyên nghiệp | chuyên ngành; chuyên nghiệp |
| 准时 | zhǔnshí | chuẩn thời | đúng giờ |
Ngữ pháp
Phó từ 挺
挺 = “khá, rất”, dùng nhiều trong khẩu ngữ, mức độ nhẹ hơn 非常. Cuối câu thường có 的. Không nói 很挺 hay 挺很.
本来: vốn dĩ, lúc đầu
本来 có hai nghĩa: (1) “lúc đầu, vốn định” — sau đó tình hình đã thay đổi; (2) “lẽ ra, vốn dĩ phải thế” — nhấn mạnh điều hiển nhiên (本来就…). 本来 thường đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
另外: ngoài ra, khác
另外 đứng đầu câu (có dấu phẩy) = “ngoài ra”, bổ sung thêm ý; đứng trước động từ = “làm thêm/làm riêng”; đứng trước danh từ = “… khác”. Không đặt 另外 ở cuối câu.
Trước hết… sau đó…
Dùng để liệt kê theo thứ tự quan trọng hoặc trình tự: 首先 = “trước hết”, 其次 = “tiếp theo, thứ hai”. Cả hai thường đứng đầu vế câu. Có thể thêm 最后 cho ý cuối cùng.
不管… 都…: bất kể…
不管 = “bất kể, dù… thế nào”: trong mọi điều kiện kết quả không đổi. Vế sau 不管 PHẢI có dạng nghi vấn (谁、什么、怎么样、多…、A不A、A还是B), không dùng câu trần thuật bình thường. Vế sau dùng 都 hoặc 也.