Tâm HSK
HSK4 · Bài 2 · Tình bạn

真正的朋友

Người bạn thật sự. Bài 2 giáo trình chuẩn HSK4 có 30 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề tình bạn.

Từ mới (30 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
毕业bì yètất nghiệptốt nghiệp
差不多chàbuduōsoa bất đagần như, xấp xỉ; na ná
重新chóngxīntrọng tânlại từ đầu, lần nữa
当dāngđươngkhi, lúc (当……的时候)
短信duǎnxìnđoản tíntin nhắn
而érnhicòn, trong khi đó (chỉ sự đối lập)
丰富fēngfùphong phúphong phú; làm phong phú
逛guàngcuốngdạo, đi dạo (phố, chợ)
好像hǎoxiànghảo tượnggiống như, dường như
及时jíshícập thờiđúng lúc, kịp thời
交jiāogiaokết (bạn); nộp, giao
交流jiāoliúgiao lưugiao lưu, trao đổi
尽管jǐnguǎntận quảnmặc dù, tuy
镜子jìngzikính tửcái gương
聚会jùhuìtụ hộibuổi họp mặt; tụ tập
困难kùnnankhốn nankhó khăn
理解lǐjiělý giảihiểu, thông cảm
联系liánxìliên hệliên hệ
麻烦máfanma phiềnphiền phức; làm phiền
陪péibồiđi cùng, ở bên
平时píngshíbình thờilúc thường, ngày thường
却quèkhướclại, nhưng lại
适应shìyìngthích ứngthích nghi, quen với
讨厌tǎoyànthảo yếmghét, không thích
无聊wúliáovô liêubuồn chán, vô vị
友谊yǒuyìhữu nghịtình bạn
真正zhēnzhèngchân chínhthật sự, chân chính
正好zhènghǎochính hảovừa đúng, vừa may, đúng lúc
周围zhōuwéichu vixung quanh
专门zhuānménchuyên mônchuyên, riêng (để làm gì)

Ngữ pháp

正好: vừa đúng, vừa lúc

正好 + V / S + 正好 (+ số lượng)

正好 diễn tả sự trùng hợp vừa khéo về thời gian, số lượng, kích cỡ: “vừa may, vừa đúng”. Làm phó từ thì đứng trước động từ; làm tính từ thì đứng cuối câu làm vị ngữ (không cần 很).

我正好要去超市,我们一起走吧。
wǒ zhèng hǎo yào qù chāo shì, wǒ men yì qǐ zǒu ba。
Tôi đang định đi siêu thị, mình cùng đi nhé.
这双鞋我穿正好,不大也不小。
zhè shuāng xié wǒ chuān zhèng hǎo, bú dà yě bù xiǎo。
Đôi giày này tôi đi vừa khít, không to cũng không nhỏ.
你来得正好,我们正在讨论聚会的事。
nǐ lái de zhèng hǎo, wǒ men zhèng zài tǎo lùn jù huì de shì。
Bạn đến đúng lúc lắm, chúng tôi đang bàn chuyện buổi họp mặt.

差不多: gần như, xấp xỉ

差不多 + số lượng / V; A 和 B 差不多

Làm phó từ, 差不多 đứng trước số lượng hoặc động từ: “gần, khoảng”. Làm tính từ, 差不多 đứng cuối câu: “na ná nhau, gần như nhau”. Người Việt hay đặt 差不多 sau số lượng như “ba năm gần như” — sai.

毕业以后,我们差不多三年没见面了。
bì yè yǐ hòu, wǒ men chà bù duō sān nián méi jiàn miàn le。
Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi gần ba năm không gặp nhau.
我和他的爱好差不多。
wǒ hé tā de ài hào chà bù duō。
Sở thích của tôi và anh ấy gần giống nhau.
作业我差不多写完了,再等我十分钟。
zuò yè wǒ chà bù duō xiě wán le, zài děng wǒ shí fēn zhōng。
Bài tập tôi gần viết xong rồi, đợi tôi thêm mười phút.

Mặc dù… nhưng vẫn…

尽管 + sự thật,但是 / 可是 / 还是 / 却 + …

尽管 nêu một SỰ THẬT đã có, vế sau nói kết quả trái với mong đợi; vế sau thường có 但是、可是、还是 hoặc 却. Khác 即使 (giả định): 尽管 nói việc có thật.

尽管工作很忙,他还是常常和朋友联系。
jǐn guǎn gōng zuò hěn máng, tā hái shì cháng cháng hé péng yǒu lián xì。
Mặc dù công việc rất bận, anh ấy vẫn thường liên lạc với bạn bè.
尽管我们住得很远,但是友谊一直没变。
jǐn guǎn wǒ men zhù dé hěn yuǎn, dàn shì yǒu yì yì zhí méi biàn。
Mặc dù chúng tôi sống rất xa nhau, nhưng tình bạn vẫn không thay đổi.
尽管遇到了很多困难,她却从来不说累。
jǐn guǎn yù dào le hěn duō kùn nán, tā què cóng lái bù shuō lèi。
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, cô ấy chưa bao giờ kêu mệt.

Phó từ 却

S + 却 + V / A

却 = “lại, nhưng lại”, chỉ sự trái ngược với điều vừa nói. 却 là PHÓ TỪ nên phải đứng sau chủ ngữ, trước động từ; không đứng đầu câu như 但是. Có thể dùng cùng 但是: 但是 + S + 却….

他平时话不多,却很会关心朋友。
tā píng shí huà bù duō, què hěn huì guān xīn péng yǒu。
Ngày thường anh ấy ít nói, nhưng lại rất biết quan tâm bạn bè.
我给他发了短信,他却一直没回。
wǒ gěi tā fā le duǎn xìn, tā què yì zhí méi huí。
Tôi đã nhắn tin cho anh ấy, nhưng anh ấy mãi không trả lời.
大家都去逛街了,我却只想在家睡觉。
dà jiā dōu qù guàng jiē le, wǒ què zhī xiǎng zài jiā shuì jiào。
Mọi người đều đi dạo phố, còn tôi lại chỉ muốn ở nhà ngủ.

Liên từ 而: còn, trong khi đó

Vế 1, 而 + vế 2

而 nối hai vế có ý ĐỐI LẬP, giống “còn…, trong khi đó…” trong tiếng Việt. 而 đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ. Thường dùng trong văn viết; khẩu ngữ hay nói 可是/但是.

我喜欢热闹,而她喜欢安静。
wǒ xǐ huan rè nào, ér tā xǐ huan ān jìng。
Tôi thích náo nhiệt, còn cô ấy thích yên tĩnh.
南方的冬天很暖和,而北方的冬天非常冷。
nán fāng de dōng tiān hěn nuǎn huo, ér běi fāng de dōng tiān fēi cháng lěng。
Mùa đông miền Nam rất ấm, trong khi mùa đông miền Bắc vô cùng lạnh.
有的人交朋友看钱,而真正的朋友只看心。
yǒu de rén jiāo péng yǒu kàn qián, ér zhēn zhèng de péng yǒu zhī kàn xīn。
Có người kết bạn vì tiền, còn bạn thật sự chỉ nhìn tấm lòng.