Tâm HSK
HSK4 · Bài 1 · Tình yêu và hôn nhân

简单的爱情

Tình yêu giản dị. Bài 1 giáo trình chuẩn HSK4 có 32 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề tình yêu và hôn nhân.

Từ mới (32 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
爱情àiqíngái tìnhtình yêu (nam nữ)
不仅bùjǐnbất cậnkhông những, không chỉ
从来cóngláitòng laitừ trước đến nay (thường đi với phủ định)
法律fǎlǜpháp luậtpháp luật, luật
感动gǎndòngcảm độngcảm động; làm xúc động
刚gāngcươngvừa, vừa mới
共同gòngtóngcộng đồngchung, cùng nhau
够gòucúđủ
互相hùxiānghỗ tươnglẫn nhau
即使jíshǐtức sửcho dù, dù cho
加班jiā bāngia bantăng ca, làm thêm giờ
接受jiēshòutiếp thụchấp nhận, tiếp nhận
开玩笑kāi wánxiàokhai ngoạn tiếunói đùa, đùa
浪漫làngmànlãng mạnlãng mạn
俩liǎlưỡnghai người, cả hai
脾气píqitì khítính khí, tính nết
缺点quēdiǎnkhuyết điểmkhuyết điểm, thiếu sót
深shēnthâmsâu; sâu sắc
生活shēnghuósinh hoạtcuộc sống; sống
适合shìhéthích hợpphù hợp
熟悉shúxithục tấtquen thuộc, hiểu rõ
吸引xīyǐnhấp dẫnhấp dẫn, thu hút
羡慕xiànmùtiện mộước ao, ngưỡng mộ
幸福xìngfúhạnh phúchạnh phúc
性格xìnggétính cáchtính cách, tính nết
印象yìnxiàngấn tượngấn tượng
幽默yōumòu mặchóm hỉnh, khôi hài
原因yuányīnnguyên nhânnguyên nhân
自然zìrántự nhiêntự nhiên; đương nhiên
最好zuìhǎotối hảotốt nhất là, tốt nhất nên
亮liànglượngsáng; chiếu sáng
星星xīngxingtinh tinhngôi sao

Ngữ pháp

Không những… mà còn…

不仅……也 / 还 / 而且……

Nối hai ý tăng tiến: ý sau mạnh hơn ý trước. Nếu hai vế cùng chủ ngữ, chủ ngữ đứng TRƯỚC 不仅; nếu khác chủ ngữ, 不仅 đứng trước chủ ngữ thứ nhất. 也/还 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ vế sau, còn 而且 đứng đầu vế sau.

他不仅很幽默,而且脾气也很好。
tā bù jǐn hěn yōu mò, ér qiě pí qì yě hěn hǎo。
Anh ấy không những hài hước mà tính tình cũng rất tốt.
她不仅懂法律,还会说三种语言。
tā bù jǐn dǒng fǎ lǜ, hái huì shuō sān zhǒng yǔ yán。
Cô ấy không chỉ hiểu luật mà còn nói được ba thứ tiếng.
不仅我羡慕他们俩,我的朋友们也很羡慕。
bù jǐn wǒ xiàn mù tā men liǎ, wǒ de péng yǒu men yě hěn xiàn mù。
Không chỉ tôi ngưỡng mộ hai người họ, bạn bè tôi cũng rất ngưỡng mộ.

Phó từ 从来

从来 + 不 + V / 从来 + 没(有) + V + 过

从来 = “từ trước đến nay”, hầu như luôn đi với phủ định. 从来不 nói thói quen, nguyên tắc (không bao giờ làm); 从来没…过 nói chưa từng trải qua. Đừng quên 过 sau động từ khi dùng 从来没.

他从来不跟别人开玩笑。
tā cóng lái bù gēn bié rén kāi wán xiào。
Anh ấy chẳng bao giờ đùa với người khác.
我从来没见过这么浪漫的人。
wǒ cóng lái méi jiàn guò zhè me làng màn de rén。
Tôi chưa bao giờ gặp người nào lãng mạn như vậy.
我们结婚十年了,他从来没对我发过脾气。
wǒ men jié hūn shí nián le, tā cóng lái méi duì wǒ fā guò pí qì。
Chúng tôi cưới nhau mười năm, anh ấy chưa từng nổi nóng với tôi.

Phó từ 刚

S + 刚 + V

刚 = “vừa mới”, chỉ việc xảy ra cách đây không lâu. 刚 là phó từ, đứng sau chủ ngữ, trước động từ (khác 刚才 là danh từ thời gian, có thể đứng trước chủ ngữ). Sau 刚 + V thường không thêm 了.

我刚下班,还没吃饭呢。
wǒ gāng xià bān, hái méi chī fàn ne。
Tôi vừa tan làm, còn chưa ăn cơm.
他们俩刚认识的时候,互相都不太熟悉。
tā men liǎ gāng rèn shi de shí hòu, hù xiāng dōu bú tài shú xī。
Lúc hai người họ mới quen, chưa hiểu nhau lắm.
你刚来这个城市,生活上有什么困难就告诉我。
nǐ gāng lái zhè ge chéng shì, shēng huó shàng yǒu shén me kùn nán jiù gào sù wǒ。
Bạn vừa đến thành phố này, cuộc sống có khó khăn gì thì cứ nói với tôi.

Cho dù… cũng…

即使 + giả thiết, S + 也 + …

即使 nêu một tình huống GIẢ ĐỊNH (có thể chưa xảy ra), vế sau dùng 也 để nói kết quả không đổi. 也 đứng sau chủ ngữ của vế sau, không đứng đầu câu. Nếu là sự thật đã xảy ra thì dùng 虽然 chứ không dùng 即使.

即使工作再忙,他也每天给妻子打电话。
jí shǐ gōng zuò zài máng, tā yě měi tiān gěi qī zǐ dǎ diàn huà。
Cho dù công việc bận đến đâu, ngày nào anh ấy cũng gọi điện cho vợ.
即使你不同意,我也要试一下。
jí shǐ nǐ bù tóng yì, wǒ yě yào shì yí xià。
Cho dù bạn không đồng ý, tôi cũng phải thử một lần.
即使两个人性格不一样,也可以很幸福。
jí shǐ liǎng gè rén xìng gé bù yí yàng, yě kě yǐ hěn xìng fú。
Cho dù hai người tính cách khác nhau, cũng có thể rất hạnh phúc.

(在)… 上: về mặt…

(在) + N + 上

Khi đi với danh từ trừu tượng (生活、工作、学习、性格…), 在……上 không chỉ vị trí “ở trên” mà có nghĩa “về mặt, trong lĩnh vực”. Cụm này thường đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ, trước động từ; 在 có thể lược bỏ.

我们俩在性格上很不一样。
wǒ men liǎ zài xìng gé shàng hěn bù yí yàng。
Hai chúng tôi về mặt tính cách rất khác nhau.
在生活上,他很照顾我。
zài shēng huó shàng, tā hěn zhào gù wǒ。
Về mặt cuộc sống, anh ấy rất chăm sóc tôi.
工作上的事,最好不要带回家。
gōng zuò shàng de shì, zuì hǎo bú yào dài huí jiā。
Chuyện công việc, tốt nhất đừng mang về nhà.