一分钱一分货。
Tiền nào của nấy. Bài 6 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề giá cả và chất lượng.
Từ mới (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 百分之 | bǎi fēn zhī | bách phân chi | phần trăm |
| 倍 | bèi | bội | lần (gấp bao nhiêu lần) |
| 尝 | cháng | thường | nếm, nếm thử |
| 打扰 | dǎrǎo | đả nhiễu | làm phiền, quấy rầy |
| 方面 | fāngmiàn | phương diện | mặt, phương diện |
| 各 | gè | các | các, mỗi |
| 果汁 | guǒzhī | quả trấp | nước ép trái cây |
| 好处 | hǎochù | hảo xứ | lợi ích, điều tốt |
| 活动 | huódòng | hoạt động | hoạt động, sự kiện |
| 获得 | huòdé | hoạch đắc | giành được, đạt được |
| 降低 | jiàngdī | giáng đê | hạ thấp, giảm |
| 竟然 | jìngrán | cánh nhiên | vậy mà, không ngờ |
| 举办 | jǔbàn | cử biện | tổ chức (sự kiện) |
| 举行 | jǔxíng | cử hành | tổ chức, diễn ra (hội họp, thi đấu…) |
| 例如 | lìrú | lệ như | ví dụ như |
| 满 | mǎn | mãn | đầy, đủ, tròn (đạt mức) |
| 免费 | miǎn fèi | miễn phí | miễn phí |
| 内 | nèi | nội | bên trong, trong vòng |
| 皮肤 | pífū | bì phu | da |
| 其中 | qízhōng | kỳ trung | trong đó |
| 轻 | qīng | khinh | nhẹ |
| 情况 | qíngkuàng | tình huống | tình hình, tình huống |
| 售货员 | shòuhuòyuán | thụ hóa viên | nhân viên bán hàng |
| 所有 | suǒyǒu | sở hữu | tất cả, toàn bộ |
| 袜子 | wàzi | miệt tử | tất, vớ |
| 西红柿 | xīhóngshì | tây hồng thị | cà chua |
| 小说 | xiǎoshuō | tiểu thuyết | tiểu thuyết |
| 修理 | xiūlǐ | tu lý | sửa chữa |
| 支持 | zhīchí | chi trì | ủng hộ |
| 值得 | zhídé | trị đắc | đáng, xứng đáng |
| 会员卡 | huìyuánkǎ | hội viên tạp | thẻ hội viên |
Ngữ pháp
Phó từ 竟然 (vậy mà, không ngờ)
竟然 diễn tả điều xảy ra trái với dự đoán, khiến người nói bất ngờ: “vậy mà…, không ngờ…”. 竟然 là phó từ nên thường đứng sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ; người Việt hay đặt nó lên đầu câu như “Không ngờ anh ấy…” — trong tiếng Trung nên nói 他竟然….
Cách nói “gấp … lần” với 倍
“A 是 B 的 3 倍” = A gấp 3 lần B. “比……增加了一倍” nghĩa là tăng thêm 100%, tức là gấp đôi, không phải “tăng một lần”. Người Việt hay dịch máy móc nên cần chú ý: 增加了一倍 = tăng gấp đôi.
Động từ 值得 (đáng để)
值得 nghĩa là “đáng, xứng đáng (để làm)”. Sau 值得 thường là động từ: 值得买, 值得一看. Phủ định là 不值得, không nói 没值得. Khác tiếng Việt “đáng tiền” — muốn nói vậy thì dùng 这个钱花得值 hoặc 很值得买.
Đại từ 其中 (trong đó)
其中 = “trong số đó”, dùng ở vế sau để chỉ một phần của nhóm vừa nhắc ở vế trước. 其中 tự nó đã là “trong đó”, nên không đặt sau danh từ kiểu 学生其中 ✗, cũng không thêm 里 thành 其中里 ✗.
Cấu trúc (在)……下 (dưới…, trong…)
Nói điều kiện, hoàn cảnh dẫn tới kết quả: 在大家的帮助下 (dưới sự giúp đỡ của mọi người), 在这种情况下 (trong tình hình này). Cụm này đứng đầu câu, trước chủ ngữ. Đừng quên chữ 下 ở cuối; người Việt hay nói thiếu thành 在大家的帮助 ✗.