Tâm HSK
HSK4 · Bài 20 · Du lịch và đi đường

路上的风景

Phong cảnh dọc đường. Bài 20 giáo trình chuẩn HSK4 có 30 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề du lịch và đi đường.

Từ mới (30 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
出发chūfāxuất phátxuất phát, khởi hành
存cúntồngửi (tiền, đồ); lưu giữ
打扮dǎbanđả phẫnăn diện, trang điểm
登机牌dēngjīpáiđăng cơ bàithẻ lên máy bay
对话duìhuàđối thoạiđối thoại, nói chuyện
对面duìmiànđối diệnđối diện, phía trước mặt
干杯gān bēican bôicạn ly
高速公路gāosù gōnglùcao tốc công lộđường cao tốc
航班hángbānhàng banchuyến bay
合格hégéhợp cáchđạt tiêu chuẩn, đạt yêu cầu
加油站jiāyóuzhàngia du trạmcây xăng, trạm xăng
究竟jiūjìngcứu cánhrốt cuộc (nhấn mạnh trong câu hỏi)
烤鸭kǎoyākhảo ápvịt quay
棵kēkhỏacây (lượng từ cho cây cối)
可怜kěliánkhả liênđáng thương, tội nghiệp
辣làlạtcay
旅行lǚxínglữ hànhdu lịch, đi chơi xa
民族mínzúdân tộcdân tộc
普通话pǔtōnghuàphổ thông thoạitiếng phổ thông (tiếng Trung chuẩn)
收拾shōushithu thậpdọn dẹp, thu xếp
首都shǒudūthủ đôthủ đô
酸suāntoanchua
汤tāngthangcanh, súp
推迟tuīchíthôi trìhoãn lại
香xiānghươngthơm
小吃xiǎochītiểu ngậtmón ăn vặt
笑话xiàohuatiếu thoạitruyện cười; chê cười
钥匙yàoshithược thichìa khóa
祝贺zhùhèchúc hạchúc mừng
怪guàiquáikhá, rất (khẩu ngữ)

Ngữ pháp

Cấu trúc V着V着

V着V着, (就) + việc xảy ra

Lặp lại “V着” hai lần để diễn tả: trong khi một hành động đang kéo dài thì (bất ngờ) xảy ra việc khác, giống tiếng Việt “đang… mãi thì…”. Vế sau thường có 就. Phải lặp cả cụm V着, không nói 听听着.

他听着听着就睡着了。
tā tīng zhe tīng zhe jiù shuì zháo le。
Anh ấy nghe một hồi rồi ngủ thiếp đi.
我们聊着聊着,车已经开上了高速公路。
wǒ men liáo zhe liáo zhe, chē yǐ jīng kāi shàng le gāo sù gōng lù。
Chúng tôi nói chuyện mải mê, xe đã chạy lên đường cao tốc lúc nào không hay.

Cấu trúc 一……就……

S + 一 + V1, (S2) + 就 + V2

Nghĩa là “vừa… là…” (hai việc nối tiếp ngay) hoặc “hễ… là…” (cứ có điều kiện này là có kết quả kia). 一 và 就 đều đứng sau chủ ngữ, trước động từ; nếu hai vế có hai chủ ngữ khác nhau thì 就 đứng sau chủ ngữ thứ hai.

我一到机场就给你打电话。
wǒ yí dào jī chǎng jiù gěi nǐ dǎ diàn huà。
Tôi vừa đến sân bay là gọi cho bạn ngay.
航班一推迟,大家就着急了。
háng bān yì tuī chí, dà jiā jiù zháo jí le。
Chuyến bay vừa bị hoãn là mọi người cuống lên.
他一吃辣的就出很多汗。
tā yì chī là de jiù chū hěn duō hàn。
Cứ ăn đồ cay là anh ấy đổ rất nhiều mồ hôi.

Phó từ 究竟

S + 究竟 + câu hỏi

究竟 = “rốt cuộc”, nghĩa giống 到底 nhưng trang trọng hơn, dùng trong câu hỏi để truy hỏi đáp án cuối cùng. Câu phải có từ để hỏi hoặc dạng V不V / 还是; không dùng với 吗.

航班究竟推迟到几点?
háng bān jiū jìng tuī chí dào jǐ diǎn?
Chuyến bay rốt cuộc bị hoãn đến mấy giờ?
这个笑话究竟哪儿好笑?我怎么听不懂?
zhè ge xiào huà jiū jìng nǎ ér hǎo xiào? wǒ zěn me tīng bù dǒng?
Truyện cười này rốt cuộc buồn cười ở chỗ nào? Sao mình nghe không hiểu?

Bổ ngữ xu hướng 起来 (nghĩa mở rộng)

V / A + 起来 ; V + 起 + O + 来

起来 sau động từ/tính từ có thể chỉ: bắt đầu và tiếp diễn (笑起来, 热起来), nhận xét đánh giá (看起来, 吃起来, 听起来), hoặc nhớ ra (想起来). Khi có tân ngữ, tân ngữ chen giữa 起 và 来: 下起雨来, 唱起歌来.

大家一听这个笑话,都笑了起来。
dà jiā yì tīng zhè ge xiào huà, dōu xiào le qǐ lái。
Mọi người vừa nghe truyện cười này đã cười ồ lên.
这道菜看起来很辣,吃起来倒不太辣。
zhè dào cài kàn qǐ lái hěn là, chī qǐ lái dǎo bú tài là。
Món này trông có vẻ cay lắm, ăn vào lại không cay lắm.
我想起来了,钥匙在对面的桌子上。
wǒ xiǎng qǐ lái le, yào shi zài duì miàn de zhuō zi shàng。
Tôi nhớ ra rồi, chìa khóa ở trên cái bàn đối diện.

Cấu trúc V + 起

说起 / 提起 / 想起 / 谈起 + O

起 sau một số động từ như 说, 提, 想, 谈 có nghĩa “nhắc đến, nói đến, nhớ đến” một người hay một việc. Thường đứng đầu câu để mở ra chủ đề. 起 dính liền sau động từ, tân ngữ đứng sau 起.

说起北京,我第一个想到的就是烤鸭。
shuō qǐ běi jīng, wǒ dì yī gè xiǎng dào de jiù shì kǎo yā。
Nhắc đến Bắc Kinh, thứ đầu tiên tôi nghĩ đến là vịt quay.
每次想起那次旅行,我都觉得很开心。
měi cì xiǎng qǐ nà cì lǚ xíng, wǒ dōu jué de hěn kāi xīn。
Mỗi lần nhớ lại chuyến đi đó, tôi đều thấy rất vui.