生活的味道
Hương vị cuộc sống. Bài 19 giáo trình chuẩn HSK4 có 32 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề sinh hoạt hằng ngày.
Từ mới (32 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 包子 | bāozi | bao tử | bánh bao |
| 场 | chǎng | trường | trận, buổi (lượng từ cho thi đấu, biểu diễn…) |
| 出生 | chūshēng | xuất sinh | sinh ra, ra đời |
| 厨房 | chúfáng | trù phòng | nhà bếp |
| 打印 | dǎyìn | đả ấn | in (bằng máy in) |
| 打招呼 | dǎ zhāohu | đả chiêu hô | chào hỏi |
| 戴 | dài | đới | đeo, đội (kính, mũ…) |
| 刀 | dāo | đao | con dao |
| 道歉 | dào qiàn | đạo khiểm | xin lỗi |
| 房东 | fángdōng | phòng đông | chủ nhà (nhà cho thuê) |
| 复印 | fùyìn | phục ấn | photocopy, sao chụp |
| 胳膊 | gēbo | các bác | cánh tay |
| 功夫 | gōngfu | công phu | võ thuật, kung fu; công sức, thời gian |
| 国籍 | guójí | quốc tịch | quốc tịch |
| 饺子 | jiǎozi | giảo tử | sủi cảo, bánh chẻo |
| 禁止 | jìnzhǐ | cấm chỉ | cấm |
| 理发 | lǐ fà | lý phát | cắt tóc |
| 零钱 | língqián | linh tiền | tiền lẻ |
| 乒乓球 | pīngpāngqiú | binh bàng cầu | bóng bàn |
| 破 | pò | phá | rách, thủng, vỡ |
| 抬 | tái | đài | nâng lên, ngẩng lên |
| 脱 | tuō | thoát | cởi (quần áo, giày) |
| 性别 | xìngbié | tính biệt | giới tính |
| 学期 | xuéqī | học kỳ | học kỳ |
| 眼镜 | yǎnjìng | nhãn kính | mắt kính |
| 羽毛球 | yǔmáoqiú | vũ mao cầu | cầu lông |
| 占线 | zhànxiàn | chiếm tuyến | (điện thoại) máy bận |
| 转 | zhuǎn | chuyển | quay, xoay; chuyển |
| 租 | zū | tô | thuê, cho thuê |
| 座位 | zuòwèi | tọa vị | chỗ ngồi |
| 吵 | chǎo | sảo | ồn ào; cãi nhau |
| 舞蹈 | wǔdǎo | vũ đạo | múa, điệu múa |
Ngữ pháp
Đại từ nghi vấn dùng để phiếm chỉ (任指)
Khi đi với 都 / 也, từ để hỏi không còn là câu hỏi mà có nghĩa “ai cũng, gì cũng, đâu cũng…”. Từ để hỏi + 都 / 也 phải đứng TRƯỚC động từ (tiếng Việt lại nói “không muốn ăn gì cả”). Mẫu “V + 什么 + 就 + V + 什么” nghĩa là “thích gì thì làm nấy”.
Bổ ngữ xu hướng 上 (nghĩa mở rộng)
上 sau động từ có thể chỉ: đạt được mục tiêu (考上大学), bắt đầu một trạng thái và kéo dài (爱上, 喜欢上), hoặc khép lại / gắn vào (关上门, 戴上眼镜, 穿上). 上 dính liền với động từ, 了 đặt sau 上.
Bổ ngữ xu hướng 出来 (nghĩa mở rộng)
出来 sau động từ có thể chỉ việc nhận ra, phân biệt được (看出来, 听出来, 认出来) hoặc làm ra cái trước đó chưa có (想出来, 打印出来). Dạng phủ định khả năng: V + 不 + 出来 (看不出来 = nhìn không ra).
Cụm từ 总的来说
总的来说 = “nói chung, tóm lại”, dùng để tổng kết sau khi đã nói các chi tiết (có thể có mặt tốt, mặt chưa tốt). Đặt ở đầu câu hoặc đầu vế sau.
Động từ 在于
在于 = “nằm ở, là ở”, chỉ ra điểm then chốt, nguyên nhân hoặc bản chất của sự việc A. Sau 在于 là danh từ, cụm động từ hoặc câu. Không thêm 是 sau 在于.