Tâm HSK
HSK4 · Bài 18 · Công nghệ trong đời sống

科技与世界

Khoa học công nghệ và thế giới. Bài 18 giáo trình chuẩn HSK4 có 32 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề công nghệ trong đời sống.

Từ mới (32 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
安全ānquánan toànan toàn
地点dìdiǎnđịa điểmđịa điểm, nơi
地址dìzhǐđịa chỉđịa chỉ
付款fù kuǎnphó khoảntrả tiền, thanh toán
火huǒhỏahot, đắt khách, được nhiều người thích
技术jìshùkỹ thuậtkỹ thuật, công nghệ
降落jiàngluògiáng lạchạ cánh
交通jiāotōnggiao thônggiao thông, thông tin liên lạc
接着jiēzhetiếp trướctiếp theo, ngay sau đó; làm tiếp
警察jǐngchácảnh sátcảnh sát
举jǔcửgiơ lên; nêu (ví dụ)
矿泉水kuàngquánshuǐkhoáng tuyền thủynước khoáng
迷路mí lùmê lộlạc đường
密码mìmǎmật mãmật mã
秒miǎomiểugiây
桥qiáokiềucầu
日记rìjìnhật kýnhật ký
世纪shìjìthế kỷthế kỷ
是否shìfǒuthị phủcó … hay không
收shōuthunhận, thu
受不了shòubuliǎothụ bất liễukhông chịu nổi
网站wǎngzhànvõng trạmtrang web
危险wēixiǎnnguy hiểmnguy hiểm
咸xiánhàmmặn
信封xìnfēngtín phongphong thư, bì thư
信息xìnxītín tứcthông tin, tin nhắn
邮局yóujúbưu cụcbưu điện
允许yǔnxǔdoãn hứacho phép
作者zuòzhětác giảtác giả
座zuòtọatòa, cây (lượng từ cho cầu, núi, nhà cao…)
方式fāngshìphương thứcphương thức, cách thức
抓zhuātrảobắt, túm

Ngữ pháp

Phó từ 是否

S + 是否 + V / tính từ

是否 = “có … hay không”, nghĩa giống 是不是 nhưng trang trọng, hay dùng trong văn viết, thông báo. Đứng trước động từ/tính từ. Câu có 是否 không thêm 吗 ở cuối.

我不知道这个网站是否安全。
wǒ bù zhī dào zhè ge wǎng zhàn shì fǒu ān quán。
Tôi không biết trang web này có an toàn hay không.
飞机是否能按时降落,还要看天气。
fēi jī shì fǒu néng àn shí jiàng luò, hái yào kàn tiān qì。
Máy bay có hạ cánh đúng giờ được hay không còn phải xem thời tiết.

Cụm 受不了

S + 受不了 ; tính từ + 得 + 受不了

受不了 = “không chịu nổi”, nói về cảm giác khó chịu quá mức (nóng, đói, ồn, tính người…). Có thể đứng một mình hoặc làm bổ ngữ sau tính từ + 得. Dạng khẳng định 受得了 thường dùng trong câu hỏi.

这里的交通太乱了,我真受不了。
zhè lǐ de jiāo tōng tài luàn le, wǒ zhēn shòu bù liǎo。
Giao thông ở đây lộn xộn quá, tôi thật không chịu nổi.
这个菜咸得让人受不了。
zhè ge cài xián dé ràng rén shòu bù liǎo。
Món này mặn đến mức không ai chịu nổi.

Phó từ 接着

先 + V1, 接着 + V2 ; 接着 + V (làm tiếp)

接着 = “tiếp theo, ngay sau đó”, nối hai hành động liền nhau, hay đi với 先 ở vế trước. 接着 + V còn có nghĩa “làm tiếp việc đang dở”. 接着 đứng trước động từ.

他先把地址发给我,接着又打了一个电话。
tā xiān bǎ dì zhǐ fā gěi wǒ, jiē zhe yòu dǎ le yí gè diàn huà。
Anh ấy gửi địa chỉ cho tôi trước, ngay sau đó lại gọi một cuộc điện thoại.
休息十分钟,我们接着上课。
xiū xi shí fēn zhōng, wǒ men jiē zhe shàng kè。
Nghỉ mười phút, chúng ta học tiếp.

Liên từ 除此以外

Vế 1, 除此以外, (还 / 也) + vế 2

除此以外 = “ngoài ra”, đứng đầu vế sau để bổ sung thông tin cùng loại. Vế sau thường có 还 hoặc 也.

这个网站可以买机票,除此以外,还能订酒店。
zhè ge wǎng zhàn kě yǐ mǎi jī piào, chú cǐ yǐ wài, hái néng dìng jiǔ diàn。
Trang web này mua được vé máy bay, ngoài ra còn đặt được khách sạn.
去那儿要带护照,除此以外,最好再带点儿现金。
qù nà ér yào dài hù zhào, chú cǐ yǐ wài, zuì hǎo zài dài diǎn ér xiàn jīn。
Đến đó phải mang hộ chiếu, ngoài ra tốt nhất nên mang thêm ít tiền mặt.

Cấu trúc 把……叫作……

S + 把 + A + 叫作 + B

Dùng để nói “gọi A là B”. A là người/vật được gọi tên, đứng sau 把; B là tên gọi, đứng sau 叫作. Nếu không dùng 把 thì nói 叫 + A + B (không có 作).

人们把这座桥叫作“新世纪桥”。
rén men bǎ zhè zuò qiáo jiào zuò “ xīn shì jì qiáo ”。
Mọi người gọi cây cầu này là “cầu Thế Kỷ Mới”.
年轻人常常把特别火的饭馆叫作“网红店”。
nián qīng rén cháng cháng bǎ tè bié huǒ de fàn guǎn jiào zuò “ wǎng hóng diàn ”。
Giới trẻ hay gọi những quán ăn cực đắt khách là “quán hot trên mạng”.