Tâm HSK
HSK4 · Bài 17 · Thiên nhiên và môi trường

人与自然

Con người và thiên nhiên. Bài 17 giáo trình chuẩn HSK4 có 29 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề thiên nhiên và môi trường.

Từ mới (29 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
抱bàobãoôm, bế
倒dàođảolại, ngược lại (chỉ sự trái ngược)
底dǐđểđáy; cuối (tháng, năm)
放暑假fàng shǔjiàphóng thử giảnghỉ hè
干gàncánlàm
公里gōnglǐcông lýki-lô-mét
广播guǎngbōquảng báphát thanh; chương trình phát thanh
海洋hǎiyánghải dươngbiển, đại dương
活泼huópōhoạt báthoạt bát, nhanh nhẹn
竞争jìngzhēngcạnh tranhcạnh tranh
老虎lǎohǔlão hổhổ, cọp
凉快liángkuailương khoáimát mẻ
毛máomaolông
梦mèngmộnggiấc mơ
难受nánshòunan thụkhó chịu (trong người, trong lòng)
暖和nuǎnhuonoãn hòaấm áp
排队pái duìbài độixếp hàng
排列páilièbài liệtsắp xếp (theo thứ tự)
热闹rènaonhiệt nháonáo nhiệt, nhộn nhịp
仍然réngránnhưng nhiênvẫn, vẫn còn
入口rùkǒunhập khẩulối vào, cổng vào
森林sēnlínsâm lâmrừng
社会shèhuìxã hộixã hội
剩shèngthặngcòn lại
趟tàngthảngchuyến, lượt (lượng từ cho việc đi lại)
严格yángénghiêm cáchnghiêm khắc, nghiêm ngặt
云yúnvânmây
照zhàochiếuchụp (ảnh); chiếu, soi
美人鱼Měirényúmỹ nhân ngưngười cá

Ngữ pháp

Phó từ 倒 (chỉ sự trái ngược)

S + 倒 + V / tính từ

倒 (dào) = “lại, ngược lại”, dùng khi sự việc trái với điều mình nghĩ hoặc trái với lẽ thường. 倒 là phó từ: đứng sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ, không đứng đầu câu như “ngược lại” trong tiếng Việt.

已经七月了,今天倒挺凉快的。
yǐ jīng qī yuè le, jīn tiān dǎo tǐng liáng kuai de。
Đã tháng bảy rồi, vậy mà hôm nay lại khá mát.
我以为他会很难受,他倒很冷静。
wǒ yǐ wéi tā huì hěn nán shòu, tā dǎo hěn lěng jìng。
Tôi tưởng anh ấy sẽ rất khó chịu, ai ngờ anh ấy lại rất bình tĩnh.

Động từ 干

S + 干 + O (干什么 / 干活儿)

干 (gàn) là “làm”, dùng nhiều trong khẩu ngữ, gần nghĩa với 做: 干什么 (làm gì), 干活儿 (làm việc), 干得好 (làm tốt). Chú ý phân biệt với 干 (gān) nghĩa là “khô” trong 干净, 干杯.

放暑假了,你打算干什么?
fàng shǔ jià le, nǐ dǎ suàn gàn shén me?
Nghỉ hè rồi, bạn định làm gì?
这个小伙子干活儿又快又好。
zhè ge xiǎo huǒ zǐ gàn huó ér yòu kuài yòu hǎo。
Cậu thanh niên này làm việc vừa nhanh vừa tốt.

Lượng từ động lượng 趟

V + (了) + số + 趟 + (nơi chốn)

趟 đếm số chuyến đi đi về về: 去一趟, 来了两趟, 跑了三趟. Chỉ dùng với động từ di chuyển (去, 来, 回, 跑, 走); với hành động khác dùng 次. 了 đứng ngay sau động từ, không đặt sau nơi chốn.

周末我得回一趟老家。
zhōu mò wǒ dé huí yí tàng lǎo jiā。
Cuối tuần tôi phải về quê một chuyến.
为了这件事,他去了三趟银行。
wèi le zhè jiàn shì, tā qù le sān tàng yín háng。
Vì chuyện này, anh ấy đã đi ngân hàng ba chuyến.

Cấu trúc 为了……而……

为了 + mục đích + 而 + hành động

Nghĩa là “vì… mà…”, “để… nên…”, mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết. 为了 nêu mục đích, 而 nối mục đích với hành động phía sau. 而 phải đứng ngay trước động từ, không đứng trước 为了.

很多人为了保护森林而努力工作。
hěn duō rén wéi le bǎo hù sēn lín ér nǔ lì gōng zuò。
Rất nhiều người làm việc chăm chỉ để bảo vệ rừng.
我们不能为了竞争而不讲礼貌。
wǒ men bù néng wèi le jìng zhēng ér bù jiǎng lǐ mào。
Chúng ta không thể vì cạnh tranh mà không giữ phép lịch sự.

Phó từ 仍然

S + 仍然 + V / tính từ

仍然 = “vẫn, vẫn còn”, chỉ tình trạng không thay đổi dù hoàn cảnh đã khác; trang trọng hơn 还 / 还是. Thường đi với 虽然…, 但是… . Đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ.

虽然已经十二月底了,这里仍然很暖和。
suī rán yǐ jīng shí èr yuè dǐ le, zhè lǐ réng rán hěn nuǎn huo。
Dù đã cuối tháng mười hai, ở đây vẫn rất ấm áp.
过了这么多年,他仍然记得那个梦。
guò le zhè me duō nián, tā réng rán jì de nà ge mèng。
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn còn nhớ giấc mơ ấy.
小狗病了,毛也少了很多,可是它仍然很活泼。
xiǎo gǒu bìng le, máo yě shǎo le hěn duō, kě shì tā réng rán hěn huó pō。
Chú chó con bị ốm, lông cũng rụng nhiều, nhưng nó vẫn rất hiếu động.