Tâm HSK
HSK4 · Bài 16 · Thái độ sống và ứng xử

生活可以更美好。

Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn. Bài 16 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề thái độ sống và ứng xử.

Từ mới (31 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
报名bào míngbáo danhđăng ký, ghi danh
表格biǎogébiểu cáchmẫu đơn, bảng biểu
博士bóshìbác sĩtiến sĩ
参观cānguāntham quantham quan, đi thăm
传真chuánzhēntruyền chânfax; gửi fax
导游dǎoyóuđạo duhướng dẫn viên du lịch
到底dàodǐđáo đểrốt cuộc (nhấn mạnh trong câu hỏi)
敢gǎncảmdám
挂guàquảitreo, móc
号码hàomǎhiệu mãsố (điện thoại, phòng…)
激动jīdòngkích độngxúc động, phấn khích
记者jìzhěký giảphóng viên, nhà báo
郊区jiāoqūgiao khuvùng ngoại ô
恐怕kǒngpàkhủng phạe rằng, sợ là
冷静lěngjìnglãnh tĩnhbình tĩnh, điềm tĩnh
礼貌lǐmàolễ mạolễ phép, lịch sự
马虎mǎhumã hổcẩu thả, qua loa
签证qiānzhèngthiêm chứngthị thực, visa
失望shīwàngthất vọngthất vọng
输shūthâuthua
同情tóngqíngđồng tìnhthông cảm, cảm thông
推tuīthôiđẩy; lùi lại (thời gian)
小伙子xiǎohuǒzitiểu khỏa tửchàng trai, cậu thanh niên
呀yanhatrợ từ cuối câu (biến âm của 啊)
预习yùxídự tậpxem bài trước, chuẩn bị bài
原谅yuánliàngnguyên lượngtha thứ
重点zhòngdiǎntrọng điểmtrọng điểm, trọng tâm
重视zhòngshìtrọng thịxem trọng, chú trọng
自信zìxìntự tíntự tin
尊重zūnzhòngtôn trọngtôn trọng
代表dàibiǎođại biểuđại diện, thay mặt

Ngữ pháp

Phó từ 可 nhấn mạnh ngữ khí

可 + tính từ / động từ (+ 了) ; 可别 + V

Trong khẩu ngữ, 可 đứng trước tính từ/động từ để nhấn mạnh cảm xúc: “thật là…, …lắm đấy”, cuối câu hay có 了. 可别 + V = “đừng có mà…”. Người Việt hay nhầm 可 này với 可以 (có thể) — hai từ khác hẳn nhau.

这次考试可重要了,你可别马虎。
zhè cì kǎo shì kě zhòng yào le, nǐ kě bié mǎ hǔ。
Kỳ thi lần này quan trọng lắm đấy, cậu đừng có mà qua loa.
听说你拿到签证了,我们可为你高兴了!
tīng shuō nǐ ná dào qiān zhèng le, wǒ men kě wèi nǐ gāo xìng le!
Nghe nói cậu có visa rồi, bọn mình mừng cho cậu lắm!
他可不是一个马虎的人。
tā kě bú shì yí gè mǎ hǔ de rén。
Anh ấy đâu phải là người cẩu thả.

Phó từ 恐怕

恐怕 + câu / S + 恐怕 + V

恐怕 nghĩa là “e rằng, sợ là”, dùng để phỏng đoán, thường là chuyện không như ý, giọng hơi lo lắng. Có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ. Không dùng 恐怕 với nghĩa “sợ cái gì” — nghĩa đó phải dùng 怕 / 害怕.

天这么晚了,恐怕他不会来了。
tiān zhè me wǎn le, kǒng pà tā bú huì lái le。
Muộn thế này rồi, e là anh ấy không đến nữa.
这张表格太复杂,今天恐怕填不完。
zhè zhāng biǎo gé tài fù zá, jīn tiān kǒng pà tián bù wán。
Mẫu đơn này phức tạp quá, e rằng hôm nay điền không xong.

Phó từ 到底 trong câu hỏi

S + 到底 + câu hỏi (V不V / từ để hỏi / 还是)

到底 = “rốt cuộc”, dùng khi người nói sốt ruột muốn biết câu trả lời cuối cùng. Câu phải là câu hỏi có từ để hỏi, dạng V不V hoặc 还是; KHÔNG dùng với 吗. Nếu chủ ngữ là từ để hỏi (谁, 哪个) thì 到底 đứng trước chủ ngữ.

你到底想不想去郊区参观?
nǐ dào dǐ xiǎng bu xiǎng qù jiāo qū cān guān?
Rốt cuộc bạn có muốn đi tham quan ngoại ô không?
这张表格到底应该怎么填?
zhè zhāng biǎo gé dào dǐ yīng gāi zěn me tián?
Mẫu đơn này rốt cuộc phải điền thế nào?
到底是谁把电话挂了?
dào dǐ shì shuí bǎ diàn huà guà le?
Rốt cuộc là ai đã cúp máy vậy?

Cấu trúc 拿……来说

(就) 拿 + N + 来说, …

Dùng để nêu ví dụ minh họa cho ý vừa nói: “lấy … mà nói, ví dụ như …”. Người hoặc vật làm ví dụ phải nằm giữa 拿 và 来说, sau đó mới nói chi tiết.

现在的年轻人越来越自信了,拿我弟弟来说,他敢一个人去国外旅游。
xiàn zài de nián qīng rén yuè lái yuè zì xìn le, ná wǒ dì di lái shuō, tā gǎn yí gè rén qù guó wài lǚ yóu。
Giới trẻ bây giờ ngày càng tự tin, lấy em trai tôi mà nói, nó dám một mình đi du lịch nước ngoài.
学习要抓重点,拿汉语来说,先要把声调学好。
xué xí yào zhuā zhòng diǎn, ná hàn yǔ lái shuō, xiān yào bǎ shēng diào xué hǎo。
Học phải nắm trọng tâm, lấy tiếng Trung mà nói, trước hết phải học tốt thanh điệu.

Động từ năng nguyện 敢

S + 敢 / 不敢 + V ; 敢不敢 + V?

敢 = “dám”, đứng trước động từ chính. Phủ định là 不敢 (không dám) hoặc 没敢 (đã không dám). Câu hỏi dùng 敢不敢 + V. 我敢说… còn có nghĩa “tôi dám chắc…”.

他第一次当导游,不敢一个人带那么多客人。
tā dì yī cì dāng dǎo yóu, bù gǎn yí gè rén dài nà me duō kè rén。
Lần đầu làm hướng dẫn viên, anh ấy không dám dẫn một mình nhiều khách như vậy.
我敢说,这个小伙子以后一定能读博士。
wǒ gǎn shuō, zhè ge xiǎo huǒ zǐ yǐ hòu yí dìng néng dú bó shì。
Tôi dám chắc, cậu thanh niên này sau này nhất định học được tiến sĩ.