教育孩子的艺术
Nghệ thuật dạy con. Bài 15 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề gia đình và nuôi dạy con.
Từ mới (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 棒 | bàng | bổng | giỏi, cừ, tuyệt |
| 笨 | bèn | bổn | ngốc, đần |
| 表扬 | biǎoyáng | biểu dương | khen ngợi, biểu dương |
| 厕所 | cèsuǒ | xí sở | nhà vệ sinh |
| 粗心 | cūxīn | thô tâm | cẩu thả, bất cẩn |
| 打针 | dǎ zhēn | đả châm | tiêm, chích |
| 儿童 | értóng | nhi đồng | trẻ em, nhi đồng |
| 父亲 | fùqīn | phụ thân | cha, bố |
| 赶 | gǎn | cản | vội, đuổi kịp |
| 故意 | gùyì | cố ý | cố ý, cố tình |
| 管理 | guǎnlǐ | quản lý | quản lý |
| 害羞 | hàixiū | hại tu | xấu hổ, ngại ngùng |
| 寒假 | hánjià | hàn giả | kỳ nghỉ đông |
| 合适 | héshì | hợp thích | phù hợp, vừa |
| 护士 | hùshi | hộ sĩ | y tá |
| 怀疑 | huáiyí | hoài nghi | nghi ngờ |
| 假 | jiǎ | giả | giả, không thật |
| 骄傲 | jiāo'ào | kiêu ngạo | kiêu ngạo; tự hào |
| 懒 | lǎn | lãn | lười |
| 弄 | nòng | lộng | làm (cho), khiến |
| 批评 | pīpíng | phê bình | phê bình, chê trách |
| 骗 | piàn | phiến | lừa, lừa gạt |
| 千万 | qiānwàn | thiên vạn | nhất định, nhất thiết (dặn dò) |
| 敲 | qiāo | xao | gõ |
| 孙子 | sūnzi | tôn tử | cháu nội (trai) |
| 弹钢琴 | tán gāngqín | đàn cương cầm | chơi đàn piano |
| 响 | xiǎng | hưởng | kêu, reo, vang lên |
| 醒 | xǐng | tỉnh | tỉnh dậy, thức dậy |
| 整理 | zhěnglǐ | chỉnh lý | sắp xếp, dọn dẹp |
| 左右 | zuǒyòu | tả hữu | khoảng, chừng |
| 闹钟 | nàozhōng | náo chung | đồng hồ báo thức |
Ngữ pháp
想起来: nhớ ra
起来 sau 想 có nghĩa mở rộng: điều đã biết nay “hiện lại” trong đầu — “nhớ ra”. Tân ngữ có thể đặt sau 想起来 hoặc chen giữa 想起 và 来. Đừng nhầm với 想出来 = “nghĩ ra” (ý tưởng mới, trước đó chưa có).
Động từ 弄
弄 là động từ “làm” rất chung, thay cho một động từ cụ thể khó nói hoặc không cần nói rõ. Thường đi kèm bổ ngữ kết quả: 弄坏 (làm hỏng), 弄脏 (làm bẩn), 弄清楚 (làm rõ). Hay dùng trong câu chữ 把.
Phó từ 千万
千万 dùng để dặn dò, khuyên nhủ người khác một cách khẩn thiết: “nhất định phải / tuyệt đối đừng”. Chỉ dùng trong câu khuyên, câu cầu khiến; không dùng để nói về việc chắc chắn của bản thân (không nói 我明天千万来, phải nói 我明天一定来).
来 chỉ số ước lượng
来 đặt sau số tròn chục, trăm… để chỉ số xấp xỉ, thường hơi nhiều hơn một chút: 十来个 ≈ khoảng mười mấy cái. 来 đứng GIỮA số và lượng từ. Không dùng với số lẻ như 五来个.
左右: khoảng, chừng
左右 đặt SAU số lượng hoặc thời điểm để chỉ con số xấp xỉ: 十点左右、两百块左右. Tiếng Việt nói “khoảng” ở phía trước, nên người Việt hay đặt sai thành 左右十点.