Tâm HSK
HSK4 · Bài 15 · Gia đình và nuôi dạy con

教育孩子的艺术

Nghệ thuật dạy con. Bài 15 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề gia đình và nuôi dạy con.

Từ mới (31 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
棒bàngbổnggiỏi, cừ, tuyệt
笨bènbổnngốc, đần
表扬biǎoyángbiểu dươngkhen ngợi, biểu dương
厕所cèsuǒxí sởnhà vệ sinh
粗心cūxīnthô tâmcẩu thả, bất cẩn
打针dǎ zhēnđả châmtiêm, chích
儿童értóngnhi đồngtrẻ em, nhi đồng
父亲fùqīnphụ thâncha, bố
赶gǎncảnvội, đuổi kịp
故意gùyìcố ýcố ý, cố tình
管理guǎnlǐquản lýquản lý
害羞hàixiūhại tuxấu hổ, ngại ngùng
寒假hánjiàhàn giảkỳ nghỉ đông
合适héshìhợp thíchphù hợp, vừa
护士hùshihộ sĩy tá
怀疑huáiyíhoài nghinghi ngờ
假jiǎgiảgiả, không thật
骄傲jiāo'àokiêu ngạokiêu ngạo; tự hào
懒lǎnlãnlười
弄nònglộnglàm (cho), khiến
批评pīpíngphê bìnhphê bình, chê trách
骗piànphiếnlừa, lừa gạt
千万qiānwànthiên vạnnhất định, nhất thiết (dặn dò)
敲qiāoxaogõ
孙子sūnzitôn tửcháu nội (trai)
弹钢琴tán gāngqínđàn cương cầmchơi đàn piano
响xiǎnghưởngkêu, reo, vang lên
醒xǐngtỉnhtỉnh dậy, thức dậy
整理zhěnglǐchỉnh lýsắp xếp, dọn dẹp
左右zuǒyòutả hữukhoảng, chừng
闹钟nàozhōngnáo chungđồng hồ báo thức

Ngữ pháp

想起来: nhớ ra

S + 想起来 + O / S + 想不起来 / 想起 + O + 来

起来 sau 想 có nghĩa mở rộng: điều đã biết nay “hiện lại” trong đầu — “nhớ ra”. Tân ngữ có thể đặt sau 想起来 hoặc chen giữa 想起 và 来. Đừng nhầm với 想出来 = “nghĩ ra” (ý tưởng mới, trước đó chưa có).

我想起来了,他叫张东。
wǒ xiǎng qǐ lái le, tā jiào zhāng dōng。
Tôi nhớ ra rồi, anh ấy tên là Trương Đông.
钥匙放在哪儿了?我怎么也想不起来。
yào shi fàng zài nǎ ér le? wǒ zěn me yě xiǎng bù qǐ lái。
Chìa khóa để đâu rồi nhỉ? Tôi nghĩ mãi không nhớ ra.
看到这张照片,我想起小时候的事情来了。
kàn dào zhè zhāng zhào piàn, wǒ xiǎng qǐ xiǎo shí hòu de shì qíng lái le。
Nhìn tấm ảnh này, tôi nhớ lại chuyện hồi nhỏ.

Động từ 弄

弄 + bổ ngữ kết quả (坏/脏/清楚/好…) / 把 + O + 弄 + kết quả

弄 là động từ “làm” rất chung, thay cho một động từ cụ thể khó nói hoặc không cần nói rõ. Thường đi kèm bổ ngữ kết quả: 弄坏 (làm hỏng), 弄脏 (làm bẩn), 弄清楚 (làm rõ). Hay dùng trong câu chữ 把.

孩子把新衣服弄脏了。
hái zi bǎ xīn yī fu nòng zāng le。
Đứa bé làm bẩn bộ quần áo mới rồi.
这个问题我还没弄清楚。
zhè ge wèn tí wǒ hái méi nòng qīng chǔ。
Vấn đề này tôi vẫn chưa làm rõ.

Phó từ 千万

千万 + 要/别/不要 + V

千万 dùng để dặn dò, khuyên nhủ người khác một cách khẩn thiết: “nhất định phải / tuyệt đối đừng”. Chỉ dùng trong câu khuyên, câu cầu khiến; không dùng để nói về việc chắc chắn của bản thân (không nói 我明天千万来, phải nói 我明天一定来).

过马路的时候千万要小心。
guò mǎ lù de shí hòu qiān wàn yào xiǎo xīn。
Khi qua đường nhất định phải cẩn thận.
你千万别骗孩子,他们都会记住的。
nǐ qiān wàn bié piàn hái zi, tā men dōu huì jì zhù de。
Anh tuyệt đối đừng lừa trẻ con, chúng đều sẽ nhớ đấy.

来 chỉ số ước lượng

Số tròn (十/二十/一百…) + 来 + lượng từ + N

来 đặt sau số tròn chục, trăm… để chỉ số xấp xỉ, thường hơi nhiều hơn một chút: 十来个 ≈ khoảng mười mấy cái. 来 đứng GIỮA số và lượng từ. Không dùng với số lẻ như 五来个.

教室里有二十来个儿童。
jiào shì lǐ yǒu èr shí lái gè ér tóng。
Trong lớp có khoảng hai mươi đứa trẻ.
他看起来三十来岁。
tā kàn qǐ lái sān shí lái suì。
Anh ấy trông chừng ba mươi tuổi.

左右: khoảng, chừng

Số lượng / thời gian + 左右

左右 đặt SAU số lượng hoặc thời điểm để chỉ con số xấp xỉ: 十点左右、两百块左右. Tiếng Việt nói “khoảng” ở phía trước, nên người Việt hay đặt sai thành 左右十点.

我每天晚上十一点左右睡觉。
wǒ měi tiān wǎn shàng shí yī diǎn zuǒ yòu shuì jiào。
Tối nào tôi cũng đi ngủ khoảng mười một giờ.
这台钢琴用了二十年左右了。
zhè tái gāng qín yòng le èr shí nián zuǒ yòu le。
Cây đàn piano này đã dùng được khoảng hai mươi năm rồi.