幸福的标准
Thước đo của hạnh phúc. Bài 10 giáo trình chuẩn HSK4 có 30 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề hạnh phúc và nghề nghiệp.
Từ mới (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 比如 | bǐrú | tỷ như | ví dụ như, chẳng hạn |
| 不过 | búguò | bất quá | nhưng mà, có điều |
| 答案 | dá'àn | đáp án | đáp án, câu trả lời |
| 等 | děng | đẳng | vân vân |
| 低 | dī | đê | thấp |
| 发展 | fāzhǎn | phát triển | phát triển |
| 翻译 | fānyì | phiên dịch | phiên dịch; người phiên dịch |
| 方向 | fāngxiàng | phương hướng | phương hướng, hướng đi |
| 富 | fù | phú | giàu |
| 关键 | guānjiàn | quan kiện | mấu chốt, then chốt |
| 建议 | jiànyì | kiến nghị | đề nghị, lời khuyên |
| 将来 | jiānglái | tương lai | tương lai, sau này |
| 经济 | jīngjì | kinh tế | kinh tế |
| 空儿 | kòngr | không nhi | thời gian rảnh |
| 困 | kùn | khốn | buồn ngủ |
| 拉 | lā | lạp | kéo, lôi, dắt |
| 礼拜天 | lǐbàitiān | lễ bái thiên | chủ nhật |
| 母亲 | mǔqīn | mẫu thân | mẹ |
| 穷 | qióng | cùng | nghèo |
| 确实 | quèshí | xác thực | quả thực, đúng là |
| 硕士 | shuòshì | thạc sĩ | thạc sĩ |
| 糖 | táng | đường | kẹo; đường |
| 躺 | tǎng | thảng | nằm |
| 条件 | tiáojiàn | điều kiện | điều kiện |
| 橡皮 | xiàngpí | tượng bì | cục tẩy, gôm |
| 兴奋 | xīngfèn | hưng phấn | phấn khởi, hào hứng |
| 永远 | yǒngyuǎn | vĩnh viễn | mãi mãi, vĩnh viễn |
| 优秀 | yōuxiù | ưu tú | xuất sắc, ưu tú |
| 由于 | yóuyú | do vu | do, bởi vì |
| 职业 | zhíyè | chức nghiệp | nghề nghiệp |
Ngữ pháp
Liên từ 不过 (nhưng mà, có điều)
不过 = “nhưng mà, có điều”, nối vế sau để bổ sung một ý ngược lại hoặc một lưu ý. Giọng nhẹ nhàng hơn 但是, hay dùng trong khẩu ngữ. 不过 đứng đầu vế sau, không đi chung với 但是.
Phó từ 确实 (quả thực, đúng là)
确实 khẳng định điều gì đó là đúng sự thật, thường dùng khi đồng ý với người khác: “quả thực, đúng là”. Là phó từ nên đứng sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ; không đặt cuối câu như “…thật”.
Cấu trúc 在……看来 (theo… thì)
在我看来 = “theo tôi thì, với tôi mà nói”, dùng để nêu quan điểm của ai đó. Giữa 在 và 看来 là người, không thêm 的 (在我的看来 ✗), và không thêm 认为 phía sau vì 看来 đã có nghĩa “cho rằng”.
Liên từ 由于 (do, bởi vì)
由于 nêu nguyên nhân, nghĩa giống 因为 nhưng trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết. 由于 thường đứng ở vế trước; vế sau có thể dùng 因此 hoặc 所以. Không dùng 由于 ở vế sau như “…,由于…” (muốn vậy thì nói “…,是由于…”).
比如 (ví dụ như)
比如 đưa ra ví dụ cụ thể cho ý vừa nói, nghĩa như 例如 nhưng khẩu ngữ hơn; có thể nói 比如说. Cuối danh sách ví dụ hay có 等 (vân vân). Lưu ý 等 đặt sau các ví dụ, không đặt trước.