Tâm HSK
HSK4 · Bài 11 · Thói quen đọc sách

读书好,读好书,好读书

Đọc sách có ích, đọc sách hay, ham đọc sách. Bài 11 giáo trình chuẩn HSK4 có 30 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề thói quen đọc sách.

Từ mới (30 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
表示biǎoshìbiểu thịbiểu thị, nói lên, có nghĩa là
猜cāisaiđoán
词语cíyǔtừ ngữtừ ngữ, cách diễn đạt
否则fǒuzéphủ tắcnếu không thì
复杂fùzáphức tạpphức tạp, rắc rối
精彩jīngcǎitinh tháiđặc sắc, hay, tuyệt vời
看法kànfǎkhán phápquan điểm, cách nhìn
客厅kètīngkhách sảnhphòng khách
来得及láidejílai đắc cậpcòn kịp, kịp
厉害lìhailệ hạigiỏi, cừ; ghê gớm
连liánliênngay cả
流利liúlìlưu lợilưu loát, trôi chảy
内容nèiróngnội dungnội dung
然而rán'érnhiên nhithế nhưng, song
顺序shùnxùthuận tựthứ tự, trật tự
填空tián kòngđiền khôngđiền vào chỗ trống
同时tóngshíđồng thờiđồng thời, cùng lúc
文章wénzhāngvăn chươngbài văn, bài viết
无论wúlùnvô luậnbất kể, dù
相同xiāngtóngtương đồnggiống nhau
养成yǎngchéngdưỡng thànhhình thành, tập thành (thói quen)
页yèhiệttrang (sách)
语法yǔfǎngữ phápngữ pháp
阅读yuèdúduyệt độcđọc (sách, báo)
杂志zázhìtạp chítạp chí
增加zēngjiātăng giatăng thêm
之zhīchicủa (trợ từ nối định ngữ, văn viết)
只好zhǐhǎochỉ hảođành phải
著名zhùmíngtrứ danhnổi tiếng
准确zhǔnquèchuẩn xácchính xác

Ngữ pháp

Cấu trúc 连……也/都……

S + 连 + N/V + 也/都 + V

Nghĩa là “ngay cả… cũng…”, nhấn mạnh một trường hợp cực đoan để suy ra các trường hợp khác. Phần được nhấn mạnh kẹp giữa 连 và 也/都, cả cụm đứng TRƯỚC động từ — người Việt hay đặt tân ngữ ra sau động từ như tiếng Việt.

他连一页书都没看完。
tā lián yí yè shū dōu méi kàn wán。
Ngay cả một trang sách anh ấy cũng chưa đọc xong.
这么简单的词语,连孩子都知道。
zhè me jiǎn dān de cí yǔ, lián hái zi dōu zhī dào。
Từ đơn giản thế này, ngay cả trẻ con cũng biết.
她忙得连饭也来不及吃。
tā máng dé lián fàn yě lái bù jí chī。
Cô ấy bận đến mức ngay cả cơm cũng không kịp ăn.

Liên từ 否则

Vế 1 (điều nên làm),否则 + Vế 2 (hậu quả)

否则 = “nếu không thì”. Vế trước nói việc cần làm, vế sau nói hậu quả xấu nếu không làm. Bản thân 否则 đã có nghĩa “nếu không”, nên KHÔNG thêm 如果不 phía trước.

你得每天阅读,否则汉语很难提高。
nǐ dé měi tiān yuè dú, fǒu zé hàn yǔ hěn nán tí gāo。
Bạn phải đọc mỗi ngày, nếu không thì tiếng Trung khó mà tiến bộ.
我们快走吧,否则就来不及了。
wǒ men kuài zǒu ba, fǒu zé jiù lái bù jí le。
Mình đi nhanh thôi, không thì không kịp mất.

Cấu trúc 无论……都/也……

无论 + từ nghi vấn / A 还是 B,S + 都/也 + V

无论 = “bất kể, dù… thế nào”: điều kiện thay đổi nhưng kết quả không đổi. Sau 无论 PHẢI có từ nghi vấn (多、什么、谁、怎么…) hoặc lựa chọn (A还是B, V不V); không nói 无论下雨.

无论多忙,他每天都看半个小时书。
wú lùn duō máng, tā měi tiān dōu kàn bàn gè xiǎo shí shū。
Dù bận đến đâu, mỗi ngày anh ấy đều đọc sách nửa tiếng.
无论是小说还是杂志,她都喜欢读。
wú lùn shì xiǎo shuō hái shì zá zhì, tā dōu xǐ huan dú。
Bất kể là tiểu thuyết hay tạp chí, cô ấy đều thích đọc.
无论你怎么猜,也猜不到结果。
wú lùn nǐ zěn me cāi, yě cāi bú dào jié guǒ。
Dù bạn đoán thế nào cũng không đoán ra kết quả.

Liên từ 然而

Vế 1,然而 + Vế 2 (ý ngược lại)

然而 = “thế nhưng”, giống 但是/可是 nhưng trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết. 然而 đứng ĐẦU vế thứ hai, không đứng đầu câu như 虽然.

这篇文章的语法不复杂,然而内容很难理解。
zhè piān wén zhāng de yǔ fǎ bú fù zá, rán ér nèi róng hěn nán lǐ jiě。
Ngữ pháp bài này không phức tạp, thế nhưng nội dung rất khó hiểu.
他学了三年汉语,然而说得还不太流利。
tā xué le sān nián hàn yǔ, rán ér shuō dé hái bú tài liú lì。
Anh ấy học tiếng Trung ba năm, thế nhưng nói vẫn chưa lưu loát lắm.

同时: đồng thời

Vế 1,同时 (也/还) + Vế 2 / 在……的同时

同时 nối hai việc cùng xảy ra hoặc bổ sung ý: “đồng thời, cùng lúc, hơn nữa”. Sau 同时 thường có 也/还; 也/还 phải đứng trước động từ, sau chủ ngữ (nếu có).

阅读能增加知识,同时也能让人放松。
yuè dú néng zēng jiā zhī shi, tóng shí yě néng ràng rén fàng sōng。
Đọc sách giúp tăng hiểu biết, đồng thời cũng giúp người ta thư giãn.
他在工作的同时,还在学习英语。
tā zài gōng zuò de tóng shí, hái zài xué xí yīng yǔ。
Anh ấy vừa đi làm, đồng thời còn học tiếng Anh.