Tâm HSK
HSK4 · Bài 12 · Giao tiếp và thấu hiểu

用心发现世界

Dùng trái tim để khám phá thế giới. Bài 12 giáo trình chuẩn HSK4 có 33 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề giao tiếp và thấu hiểu.

Từ mới (33 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
保护bǎohùbảo hộbảo vệ
并且bìngqiětịnh thảvà, đồng thời, hơn nữa
对于duìyúđối vuđối với
规定guīdìngquy địnhquy định
教育jiàoyùgiáo dụcgiáo dục, dạy dỗ
节jiétiếttiết (học)
节约jiéyuētiết ướctiết kiệm
解释jiěshìgiải thíchgiải thích
可惜kěxīkhả tíchđáng tiếc, tiếc
力气lìqilực khísức lực, sức
全部quánbùtoàn bộtoàn bộ, tất cả
任务rènwunhiệm vụnhiệm vụ
商量shāngliangthương lượngbàn bạc, trao đổi
勺子sháozichước tửcái muôi, cái thìa
使用shǐyòngsử dụngsử dụng
死sǐtửcứng nhắc, cố định
无wúvôkhông có
无法wú fǎvô phápkhông thể, không có cách nào
误会wùhuìngộ hộihiểu lầm; sự hiểu lầm
相反xiāngfǎntương phảntrái lại, ngược lại
详细xiángxìtường tếchi tiết, tỉ mỉ
盐yándiêmmuối
也许yěxǔdã hứacó lẽ
叶子yèzidiệp tửlá cây
意见yìjiàný kiếný kiến
引起yǐnqǐdẫn khởigây ra, dẫn đến
友好yǒuhǎohữu hảothân thiện
语言yǔyánngữ ngônngôn ngữ
直接zhíjiētrực tiếptrực tiếp, thẳng
仔细zǐxìtử tếkỹ lưỡng, cẩn thận
作用zuòyòngtác dụngtác dụng
达到dádàođạt đáođạt được, đạt tới
事半功倍shì bàn gōng bèisự bán công bộilàm ít công mà hiệu quả nhiều

Ngữ pháp

Liên từ 并且

V1/A1 + 并且 + V2/A2 / Vế 1,并且 + Vế 2

并且 = “và, hơn nữa, đồng thời”, nối hai động từ, hai tính từ hoặc hai vế câu, vế sau thường bổ sung thêm ý. Khác 和: 和 chủ yếu nối danh từ, KHÔNG dùng 和 để nối hai vế câu hay hai động từ có tân ngữ dài.

他仔细地看了规定,并且写了详细的意见。
tā zǐ xì dì kàn le guī dìng, bìng qiě xiě le xiáng xì de yì jiàn。
Anh ấy đọc kỹ quy định, và còn viết ý kiến chi tiết.
这个办法简单并且有效。
zhè ge bàn fǎ jiǎn dān bìng qiě yǒu xiào。
Cách này đơn giản mà lại hiệu quả.

Cấu trúc 再……也……

再 + A/V,(S) + 也 + V/A

Nghĩa là “dù… đến mấy cũng…”: điều kiện có tăng lên đến đâu thì kết quả vẫn không đổi. 再 và 也 đều là phó từ, phải đứng trước động từ/tính từ, sau chủ ngữ.

工作再忙,也要注意身体。
gōng zuò zài máng, yě yào zhù yì shēn tǐ。
Công việc dù bận đến mấy cũng phải chú ý sức khỏe.
你再解释,他也不会相信的。
nǐ zài jiě shì, tā yě bú huì xiāng xìn de。
Bạn có giải thích thêm nữa, anh ấy cũng sẽ không tin đâu.
箱子太重了,我用再大的力气也搬不动。
xiāng zǐ tài zhòng le, wǒ yòng zài dà de lì qi yě bān bú dòng。
Cái thùng nặng quá, mình dùng sức mấy cũng không bê nổi.

Giới từ 对于

对于 + N,S + V / S + 对于 + N + V

对于 = “đối với”, giới thiệu đối tượng được bàn đến. Có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ. Chỗ nào dùng 对于 được thì thường dùng 对 được, nhưng khi nói thái độ với NGƯỜI (đối xử với ai) chỉ dùng 对: 他对我很友好, không nói 他对于我很友好.

对于这个问题,大家的意见不一样。
duì yú zhè ge wèn tí, dà jiā de yì jiàn bù yí yàng。
Đối với vấn đề này, ý kiến của mọi người không giống nhau.
对于孩子来说,父母的教育非常重要。
duì yú hái zi lái shuō, fù mǔ de jiào yù fēi cháng zhòng yào。
Đối với trẻ em, sự dạy dỗ của cha mẹ vô cùng quan trọng.

Lặp lại lượng từ (名量词重叠)

量词 + 量词 (+ 都) + V/A

Lặp lượng từ (个个、本本、张张、天天、件件…) có nghĩa “mỗi…, cái nào cũng…”. Thường làm chủ ngữ hoặc định ngữ và hay đi với 都 phía sau. Không thêm số đếm phía trước: nói 个个都, không nói 一个个个.

我们班的同学个个都很友好。
wǒ men bān de tóng xué gè gè dōu hěn yǒu hǎo。
Các bạn trong lớp tôi ai cũng rất thân thiện.
他家的书本本都很有意思。
tā jiā de shū běn běn dōu hěn yǒu yì sī。
Sách nhà anh ấy cuốn nào cũng rất thú vị.
秋天到了,片片叶子都黄了。
qiū tiān dào le, piàn piàn yè zi dōu huáng le。
Mùa thu đến rồi, chiếc lá nào cũng đã vàng.

相反: trái lại

Vế 1,相反,Vế 2 / A 跟 B 相反

相反 nối hai vế có ý trái ngược, vế sau thường nói điều bất ngờ hơn: “trái lại, ngược lại”. Khi làm liên từ, 相反 thường đứng đầu vế sau, sau nó có dấu phẩy.

他没有生气,相反,他还笑了。
tā méi yǒu shēng qì, xiāng fǎn, tā hái xiào le。
Anh ấy không giận, trái lại còn cười.
吃太多盐对身体没有好处,相反,会引起很多问题。
chī tài duō yán duì shēn tǐ méi yǒu hǎo chù, xiāng fǎn, huì yǐn qǐ hěn duō wèn tí。
Ăn quá nhiều muối không có lợi cho cơ thể, ngược lại còn gây ra nhiều vấn đề.