Tâm HSK
HSK4 · Bài 13 · Nghệ thuật và văn hóa truyền thống

喝着茶看京剧

Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch. Bài 13 giáo trình chuẩn HSK4 có 32 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề nghệ thuật và văn hóa truyền thống.

Từ mới (32 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
遍biànbiếnlần, lượt (làm từ đầu đến cuối)
表演biǎoyǎnbiểu diễnbiểu diễn, trình diễn
部分bùfenbộ phậnphần, bộ phận
餐厅cāntīngxan sảnhnhà hàng, phòng ăn
吃惊chī jīngngật kinhkinh ngạc, giật mình
错误cuòwùthác ngộsai, sai lầm; lỗi
大概dàgàiđại kháikhoảng, có lẽ; đại khái
大约dàyuēđại ướckhoảng chừng
观众guānzhòngquan chúngkhán giả
厚hòuhậudày
互联网hùliánwǎnghỗ liên võngmạng Internet
基础jīchǔcơ sởnền tảng, cơ sở
继续jìxùkế tụctiếp tục
进行jìnxíngtiến hànhtiến hành
京剧jīngjùkinh kịchKinh kịch
开心kāixīnkhai tâmvui vẻ
苦kǔkhổđắng; vất vả
来自láizìlai tựđến từ
偶尔ǒu'ěrngẫu nhĩthỉnh thoảng
普遍pǔbiànphổ biếnphổ biến
稍微shāowēisảo vihơi, một chút
申请shēnqǐngthân thỉnhxin, đăng ký (xin)
省shěngtỉnhtỉnh
十分shífēnthập phânrất, vô cùng
随着suízhetùy trướccùng với, theo
讨论tǎolùnthảo luậnthảo luận, bàn bạc
演出yǎnchūdiễn xuấtbuổi biểu diễn; biểu diễn
演员yǎnyuándiễn viêndiễn viên
由yóudodo, bởi
有趣yǒuqùhữu thúthú vị
正常zhèngchángchính thườngbình thường
纸袋zhǐdàichỉ đạitúi giấy

Ngữ pháp

大概: khoảng, có lẽ

大概 + số lượng / 大概 + V (phỏng đoán) / 大概的 + N

大概 là phó từ: đứng trước số lượng (“khoảng”) hoặc trước động từ để phỏng đoán (“có lẽ”). Ngoài ra còn là tính từ/danh từ “đại khái, sơ lược”: 大概的意思. Phó từ 大概 phải đứng trước động từ, không đứng sau.

从这儿到剧场大概要二十分钟。
cóng zhè ér dào jù chǎng dà gài yào èr shí fēn zhōng。
Từ đây đến nhà hát mất khoảng hai mươi phút.
他今天没来,大概是生病了。
tā jīn tiān méi lái, dà gài shì shēng bìng le。
Hôm nay anh ấy không đến, có lẽ là bị ốm rồi.
这个京剧故事的大概意思我听懂了。
zhè ge jīng jù gù shì de dà gài yì sī wǒ tīng dǒng le。
Ý đại khái của vở Kinh kịch này tôi nghe hiểu rồi.

Phó từ 偶尔

S + 偶尔 + V

偶尔 = “thỉnh thoảng, đôi khi”, tần suất thấp hơn 有时候 và 经常. 偶尔 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ, trước động từ; không đặt cuối câu như “tôi uống trà thỉnh thoảng”.

我平时喝咖啡,偶尔也喝茶。
wǒ píng shí hē kā fēi, ǒu ěr yě hē chá。
Bình thường tôi uống cà phê, thỉnh thoảng cũng uống trà.
他很少看京剧,只是偶尔陪爷爷去看一次。
tā hěn shǎo kàn jīng jù, zhǐ shì ǒu ěr péi yé ye qù kàn yí cì。
Anh ấy ít khi xem Kinh kịch, chỉ thỉnh thoảng đi cùng ông xem một lần.

Giới từ 由

由 + người + V (phụ trách) / 由 + …… + 组成

由 = “do, bởi”. Dùng để nói ai chịu trách nhiệm làm việc gì: 这件事由我负责; hoặc nói cái gì được tạo thành từ những phần nào: 由……组成. Chú ý: “do ai làm” trong tiếng Việt → 由 + người + động từ, động từ đứng sau người.

这次演出由王老师负责。
zhè cì yǎn chū yóu wáng lǎo shī fù zé。
Buổi biểu diễn lần này do thầy Vương phụ trách.
这个节目由三个部分组成。
zhè ge jié mù yóu sān gè bù fen zǔ chéng。
Tiết mục này gồm ba phần.

Động từ 进行

进行 + V hai âm tiết (讨论、检查、调查…) / 对 + N + 进行 + V

进行 = “tiến hành”, phía sau phải là một động từ HAI âm tiết mang tính trang trọng, kéo dài (讨论、比赛、检查…). Không nói 进行看、进行说. Muốn nói đối tượng thì dùng 对……进行…….

我们下午要对这个问题进行讨论。
wǒ men xià wǔ yào duì zhè ge wèn tí jìn xíng tǎo lùn。
Chiều nay chúng ta sẽ tiến hành thảo luận vấn đề này.
比赛正在进行,观众都十分开心。
bǐ sài zhèng zài jìn xíng, guān zhòng dōu shí fēn kāi xīn。
Trận đấu đang diễn ra, khán giả ai cũng rất vui.

随着: cùng với, theo

随着 + N (的变化/发展/提高),S + V

随着 = “cùng với, theo đà”, nêu một sự thay đổi làm điều kiện, vế sau là sự thay đổi kéo theo. Phía sau 随着 là cụm danh từ (互联网的发展、年龄的增加…), cả cụm thường đứng đầu câu; vế sau hay có 越来越.

随着互联网的发展,人们的生活越来越方便了。
suí zhe hù lián wǎng de fā zhǎn, rén men de shēng huó yuè lái yuè fāng biàn le。
Cùng với sự phát triển của Internet, cuộc sống của mọi người ngày càng tiện lợi.
随着年龄的增加,爷爷对京剧越来越有兴趣。
suí zhe nián líng de zēng jiā, yé ye duì jīng jù yuè lái yuè yǒu xìng qù。
Tuổi càng cao, ông càng hứng thú với Kinh kịch.