Tâm HSK
HSK4 · Bài 9 · Thất bại và kiên trì

阳光总在风雨后。

Sau cơn mưa trời lại sáng. Bài 9 giáo trình chuẩn HSK4 có 31 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề thất bại và kiên trì.

Từ mới (31 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
饼干bǐnggānbính canbánh quy
当时dāngshíđương thờilúc đó, khi ấy
得děiđắcphải, cần phải
放弃fàngqìphóng khítừ bỏ, bỏ cuộc
国际guójìquốc tếquốc tế
过程guòchéngquá trìnhquá trình
汗hànhãnmồ hôi
坚持jiānchíkiên trìkiên trì, giữ vững
结果jiéguǒkết quảkết quả; kết quả là
经历jīnglìkinh lịchtrải qua; trải nghiệm
可是kěshìkhả thịnhưng, thế nhưng
理想lǐxiǎnglý tưởnglý tưởng, ước mơ
难道nándàonan đạolẽ nào, chẳng lẽ (câu hỏi tu từ)
篇piānthiênbài (lượng từ cho bài văn, bài báo)
轻松qīngsōngkhinh tùngnhẹ nhàng, thoải mái
区别qūbiékhu biệtsự khác biệt; phân biệt
取qǔthủlấy, rút (tiền); giành được
失败shībàithất bạithất bại
随便suíbiàntùy tiệntùy ý, qua loa
通过tōngguòthông quathông qua, nhờ; vượt qua (kỳ thi)
网球wǎngqiúvõng cầuquần vợt
许多xǔduōhứa đarất nhiều
赢yíngdoanhthắng
勇敢yǒnggǎndũng cảmdũng cảm, gan dạ
暂时zànshítạm thờitạm thời
正确zhèngquèchính xácđúng, chính xác
至少zhìshǎochí thiểuít nhất
主意zhǔyichủ ýý kiến, ý tưởng
总结zǒngjiétổng kếttổng kết, rút kinh nghiệm
作家zuòjiātác gianhà văn
面对miànduìdiện đốiđối mặt

Ngữ pháp

Câu hỏi tu từ với 难道

难道 + (S +) V / 不 + V + 吗?

难道…吗? = “chẳng lẽ…, lẽ nào…?” Đây là câu hỏi tu từ để nhấn mạnh, người nói đã biết câu trả lời: câu khẳng định mang nghĩa phủ định và ngược lại. 难道 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, cuối câu thường có 吗.

难道你想现在就放弃吗?
nán dào nǐ xiǎng xiàn zài jiù fàng qì ma?
Chẳng lẽ bạn muốn bỏ cuộc ngay bây giờ sao?
这么简单的问题,你难道不会吗?
zhè me jiǎn dān de wèn tí, nǐ nán dào bú huì ma?
Câu hỏi đơn giản thế này, lẽ nào bạn không biết làm?
失败一次就不能再试了吗?难道你忘了自己的理想?
shī bài yí cì jiù bù néng zài shì le ma? nán dào nǐ wàng le zì jǐ de lǐ xiǎng?
Thất bại một lần là không thể thử lại sao? Chẳng lẽ bạn quên ước mơ của mình rồi?

通过 (thông qua, nhờ; vượt qua)

通过 + cách thức / sự việc,S + V… | 通过 + kỳ thi

Giới từ 通过 nêu phương tiện, con đường để đạt kết quả: “thông qua, nhờ”. Cụm 通过… thường đứng đầu câu. 通过 còn là động từ “vượt qua, thi đỗ”: 通过考试. Người Việt hay dùng 用 ở đây, nhưng 用 chỉ dùng cho công cụ cụ thể (用笔写), còn cách thức, hoạt động thì dùng 通过.

通过这次比赛,我认识了许多朋友。
tōng guò zhè cì bǐ sài, wǒ rèn shi le xǔ duō péng yǒu。
Thông qua cuộc thi lần này, tôi quen được rất nhiều bạn.
通过总结失败的经历,他找到了正确的方法。
tōng guò zǒng jié shī bài de jīng lì, tā zhǎo dào le zhèng què de fāng fǎ。
Nhờ tổng kết những lần thất bại, anh ấy đã tìm ra phương pháp đúng.
她终于通过了国际汉语考试。
tā zhōng yú tōng guò le guó jì hàn yǔ kǎo shì。
Cuối cùng cô ấy đã vượt qua kỳ thi tiếng Trung quốc tế.

Liên từ 可是 (nhưng)

(虽然) …,可是 + (S +) 也 / 还 / 却 …

可是 nối hai vế trái ngược nhau, nghĩa giống 但是 (nhưng), dùng nhiều trong khẩu ngữ. Có thể đi với 虽然 ở vế trước. 可是 đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ; đừng đặt sau chủ ngữ như 我可是… (cách đó mang nghĩa nhấn mạnh khác).

我很想去打网球,可是今天得加班。
wǒ hěn xiǎng qù dǎ wǎng qiú, kě shì jīn tiān dé jiā bān。
Tôi rất muốn đi đánh quần vợt, nhưng hôm nay phải tăng ca.
虽然过程很辛苦,可是结果很好。
suī rán guò chéng hěn xīn kǔ, kě shì jié guǒ hěn hǎo。
Tuy quá trình rất vất vả, nhưng kết quả rất tốt.
这篇文章很长,可是读起来很轻松。
zhè piān wén zhāng hěn cháng, kě shì dú qǐ lái hěn qīng sōng。
Bài viết này rất dài, nhưng đọc lên rất nhẹ nhàng.

结果 (kết quả là…)

Sự việc,结果 + kết cục

结果 đứng đầu vế sau, nêu kết cục cuối cùng của sự việc, thường là điều không mong muốn hoặc bất ngờ: “kết quả là, rốt cuộc”. 结果 còn là danh từ “kết quả” (比赛的结果). Khác 所以: 结果 nhấn vào kết cục xảy ra sau đó, không nhấn vào quan hệ nhân quả.

他没好好儿准备,结果考试没通过。
tā méi hǎo hāo er zhǔn bèi, jié guǒ kǎo shì méi tōng guò。
Anh ấy không chuẩn bị kỹ, kết quả là thi trượt.
我们都以为会输,结果赢了。
wǒ men dōu yǐ wéi huì shū, jié guǒ yíng le。
Ai cũng tưởng sẽ thua, rốt cuộc lại thắng.
比赛的结果明天才能知道。
bǐ sài de jié guǒ míng tiān cái néng zhī dào。
Kết quả cuộc thi mai mới biết được.

Bổ ngữ 上 (đạt được; bắt đầu)

V + 上 (+ O):考上, 爱上, 住上

上 đặt sau động từ để chỉ đạt được mục tiêu khó khăn (考上大学 = thi đỗ đại học, 住上大房子 = được ở nhà to) hoặc bắt đầu một trạng thái và kéo dài (爱上, 喜欢上 = bắt đầu yêu/thích). Phủ định dùng 没 + V + 上; dạng khả năng: V得上 / V不上.

经过一年的努力,他终于考上了理想的大学。
jīng guò yì nián de nǔ lì, tā zhōng yú kǎo shàng le lǐ xiǎng de dà xué。
Sau một năm cố gắng, cuối cùng anh ấy đã đỗ vào trường đại học mơ ước.
来中国以后,她爱上了中国菜。
lái zhōng guó yǐ hòu, tā ài shàng le zhōng guó cài。
Sau khi đến Trung Quốc, cô ấy đã mê món ăn Trung Quốc.
他去年没考上,可是没有放弃。
tā qù nián méi kǎo shàng, kě shì méi yǒu fàng qì。
Năm ngoái anh ấy thi không đỗ, nhưng không bỏ cuộc.