Tâm HSK
HSK4 · Bài 8 · Thái độ sống tích cực

生活中不缺少美。

Cuộc sống không thiếu cái đẹp. Bài 8 giáo trình chuẩn HSK4 có 29 từ mới và 5 điểm ngữ pháp, chủ đề thái độ sống tích cực.

Từ mới (29 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
成为chéngwéithành vitrở thành
大使馆dàshǐguǎnđại sứ quánđại sứ quán
到处dàochùđáo xứkhắp nơi
堵车dǔ chēđổ xakẹt xe, tắc đường
发生fāshēngphát sinhxảy ra
放松fàngsōngphóng tùngthả lỏng, thư giãn
回忆huíyìhồi ứcnhớ lại; kỷ niệm
积极jījítích cựctích cực
景色jǐngsècảnh sắcphong cảnh, cảnh vật
距离jùlícự lykhoảng cách; cách (bao xa)
科学kēxuékhoa họckhoa học
耐心nàixīnnại tâmkiên nhẫn; sự nhẫn nại
巧克力qiǎokèlìxảo khắc lựcsô-cô-la
亲戚qīnqithân thíchhọ hàng
缺少quēshǎokhuyết thiểuthiếu
伤心shāng xīnthương tâmđau lòng, buồn
生命shēngmìngsinh mệnhsự sống, sinh mạng
师傅shīfusư phóbác, chú, thầy (gọi người có tay nghề)
使shǐsửkhiến, làm cho
态度tàidùthái độthái độ
特点tèdiǎnđặc điểmđặc điểm
往往wǎngwǎngvãng vãngthường thường, thường hay
心情xīnqíngtâm tìnhtâm trạng
压力yālìáp lựcáp lực
阳光yángguāngdương quangánh nắng; tươi sáng, lạc quan
因此yīncǐnhân thửvì vậy, do đó
愉快yúkuàidu khoáivui vẻ
证明zhèngmíngchứng minhchứng minh
只要zhǐyàochỉ yếuchỉ cần, miễn là

Ngữ pháp

Động từ 使 (khiến, làm cho)

A + 使 + B + V / A

使 nghĩa là “khiến cho, làm cho” ai đó có cảm xúc hoặc thay đổi gì. Nghĩa gần với 让 nhưng trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết. Khác 让: 使 không có nghĩa “cho phép” hay “bảo ai làm gì”, nên không nói 妈妈使我去买菜 ✗.

这次旅行使我放松了很多。
zhè cì lǚ xíng shǐ wǒ fàng sōng le hěn duō。
Chuyến du lịch này khiến tôi thư giãn hơn nhiều.
阳光和音乐往往能使人心情愉快。
yáng guāng hé yīn yuè wǎng wǎng néng shǐ rén xīn qíng yú kuài。
Ánh nắng và âm nhạc thường làm người ta vui vẻ.
他的话使大家都很伤心。
tā de huà shǐ dà jiā dōu hěn shāng xīn。
Lời anh ấy nói khiến mọi người đều rất buồn.

Cấu trúc 只要……就……

只要 + điều kiện,(S +) 就 + kết quả

只要…就… = “chỉ cần… là…”: có điều kiện này là đủ để có kết quả. Đừng nhầm với 只有…才… (“chỉ có… mới…”, điều kiện bắt buộc duy nhất). Không dùng 只要 đi với 才.

只要有耐心,你就一定能学好汉语。
zhǐ yào yǒu nài xīn, nǐ jiù yí dìng néng xué hǎo hàn yǔ。
Chỉ cần có kiên nhẫn, bạn nhất định sẽ học tốt tiếng Trung.
只要不堵车,二十分钟就能到大使馆。
zhǐ yào bù dǔ chē, èr shí fēn zhōng jiù néng dào dà shǐ guǎn。
Chỉ cần không kẹt xe, hai mươi phút là đến được đại sứ quán.
只要态度积极,压力再大也不怕。
zhǐ yào tài dù jī jí, yā lì zài dà yě bú pà。
Chỉ cần thái độ tích cực, áp lực lớn mấy cũng không sợ.

Cách đáp 可不是 (chứ còn gì nữa)

A: nhận xét … B: 可不是,…

可不是 dùng để đáp lại, đồng ý hoàn toàn với điều người kia vừa nói: “đúng thế, chứ còn gì nữa”. Dù có chữ 不 nhưng nghĩa là đồng ý, không phải phản đối. Chỉ dùng trong khẩu ngữ, đứng đầu câu trả lời.

——今天又堵车了。——可不是,我在路上等了一个小时。
—— jīn tiān yòu dǔ chē le。—— kě bú shì, wǒ zài lù shang děng le yí gè xiǎo shí。
— Hôm nay lại kẹt xe rồi. — Chứ còn gì nữa, tôi chờ trên đường cả tiếng.
——这儿的景色真美!——可不是,我拍了好多照片。
—— zhè ér de jǐng sè zhēn měi!—— kě bú shì, wǒ pāi le hǎo duō zhào piàn。
— Cảnh ở đây đẹp thật! — Đúng thế, mình chụp bao nhiêu là ảnh.
——最近工作压力太大了。——可不是,我每天都很晚才下班。
—— zuì jìn gōng zuò yā lì tài dà le。—— kě bú shì, wǒ měi tiān dōu hěn wǎn cái xià bān。
— Dạo này áp lực công việc lớn quá. — Đúng vậy, ngày nào tôi cũng tan làm rất muộn.

Liên từ 因此 (vì vậy, do đó)

Nguyên nhân,因此 + kết quả

因此 đứng đầu vế sau để nêu kết quả, mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn 所以. Có thể đi với 由于 ở vế trước (由于……,因此……), nhưng không dùng 因此 và 所以 cùng lúc.

他每天坚持运动,因此身体一直很好。
tā měi tiān jiān chí yùn dòng, yīn cǐ shēn tǐ yì zhí hěn hǎo。
Anh ấy kiên trì tập thể dục mỗi ngày, vì vậy sức khỏe luôn rất tốt.
这个城市到处是公园,因此成为了很多人喜欢的地方。
zhè ge chéng shì dào chù shì gōng yuán, yīn cǐ chéng wéi le hěn duō rén xǐ huan de dì fāng。
Thành phố này khắp nơi là công viên, do đó trở thành nơi nhiều người yêu thích.
她回忆起很多小时候的事,因此有点儿伤心。
tā huí yì qǐ hěn duō xiǎo shí hòu de shì, yīn cǐ yǒu diǎn er shāng xīn。
Cô ấy nhớ lại nhiều chuyện hồi nhỏ, vì thế có hơi buồn.

Phó từ 往往 (thường thường)

S + 往往 + V

往往 nói về quy luật, điều thường xảy ra trong những tình huống nhất định (dựa trên kinh nghiệm đã có). Khác 常常: 往往 không dùng cho ý định trong tương lai và cần có điều kiện/tình huống đi kèm; không nói 我以后往往来 ✗, phải nói 我以后常常来.

周末去公园散步的人往往很多。
zhōu mò qù gōng yuán sàn bù de rén wǎng wǎng hěn duō。
Cuối tuần người đi dạo công viên thường rất đông.
心情不好的时候,人往往想吃甜的东西。
xīn qíng bù hǎo de shí hòu, rén wǎng wǎng xiǎng chī tián de dōng xī。
Khi tâm trạng không tốt, người ta thường muốn ăn đồ ngọt.
太便宜的东西,质量往往不好。
tài pián yi de dōng xī, zhì liàng wǎng wǎng bù hǎo。
Đồ quá rẻ thì chất lượng thường không tốt.